Các bệnh xâm lấn do Hib

  • Thông tin chung
    - Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn Haemophilus influenzae típ b (Hib).

    - Phương thức lây truyền: Vi khuẩn Hib tồn tại ở mũi và họng, dễ lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp, qua những giọt nước bọt hắt hơi và ho. Nhiều trẻ mang vi khuẩn Hib mà không có bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng nào, những trẻ này có thể lây bệnh cho các trẻ khác và đây là nguồn lây bệnh chính trong cộng đồng. Bất cứ trẻ nào chưa có miễn dịch phòng bệnh đều có nguy cơ mắc, đặc biệt trẻ từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi.

    - Triệu chứng:
    + Đối với viêm màng não mủ: Bệnh cảnh nhiễm khuẩn diễn biến rất cấp tính. Sốt cao đột ngột, đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn vọt, tăng kích thích, cổ cứng, co giật, li bì, lơ mơ, hôn mê, liệt thần kinh khu trú, giảm trương lực cơ. Ở trẻ em biểu hiện đầu tiên là nôn và co giật, thóp phồng, chướng bụng, tiêu chảy. Có thể sốc nhiễm khuẩn.
    + Đối với viêm phổi: Khởi phát viêm long đường hô hấp trên, sốt nhẹ, sổ mũi. Triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy) thường nổi bật ở trẻ nhỏ. Ho, lúc đầu ho khan sau có đờm; có thể không có ho ở trẻ nhỏ; thở nhanh, khó thở, co kéo cơ bụng và cơ liên sườn, đau ngực.
    + Có thể không có triệu chứng.

    - Biến chứng: Nhiễm trùng huyết, phù não, tràn dịch dưới màng cứng, phù phổi cấp, tràn mủ/tràn khí màng phổi, viêm màng ngoài tim, suy hô hấp, tử vong. Có thể để lại di chứng: chậm phát triển tinh thần, vận động, ngôn ngữ, điếc, động kinh, tăng trương lực cơ.
  • Vắc xin dự phòng
    STT Tên thương mại Nhà sản xuất Bản chất Lịch tiêm Đường tiêm
    1 Infanrix hexa GSK (Bỉ) Là vắc xin chứa 6 thành phần kháng nguyên: Giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, ho gà vô bào, kháng nguyên bề mặt viêm gan B, kháng nguyên Polisaccharide của Hib và vi rút bại liệt bất hoạt típ 1,2,3. Liều dùng: 0,5 ml

    Lịch tiêm:
    • Lịch tiêm cơ bản: Gồm 3 mũi, chọn một trong các lịch tiêm sau:
    - Vào 6, 10, 14 tuần;
    - Vào 2, 3, 4 tháng;
    - Hoặc 3, 4, 5 tháng;
    - Hoặc 2, 4, 6 tháng;
    - Hoặc 2 mũi vào 3, 5 tháng.
    Khoảng cách giữa mỗi mũi tiêm ít nhất là 1 tháng.

    • Lịch tiêm nhắc lại: Sau mũi tiêm cuối cùng ít nhất là 6 tháng và tốt nhất là giữa 11 và 13 tháng tuổi.

    Tiêm bắp
    2 PENTAXIM Sanofi (Pháp) Là vắc xin chứa 5 thành phần kháng nguyên phối hợp từ giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, ho gà vô bào, kháng nguyên cộng hợp Polisaccharide của Hib và vi rút bại liệt bất hoạt típ 1,2,3. Liều tiêm: 0,5 ml

    Lịch tiêm:
    • Lịch tiêm cơ bản: Gồm 3 mũi tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi cách nhau 1-2 tháng.
    • Lịch tiêm nhắc lại: 1 mũi trong năm thứ 2.


    Tiêm bắp
    3 HEXAXIM Sanofi (Pháp) Là vắc xin chứa 6 thành phần kháng nguyên: Giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, ho gà vô bào, kháng nguyên bề mặt viêm gan B, kháng nguyên Polisaccharide của Hib và vi rút bại liệt bất hoạt típ 1,2,3. Liều tiêm: 0,5 ml

    Lịch tiêm:
    • Lịch tiêm cơ bản: Gồm 3 mũi cách nhau ít nhất 4 tuần hoặc 2 mũi cách nhau ít nhất 8 tuần.
    • Lịch tiêm nhắc lại: Tiêm mũi nhắc lại ít nhất 6 tháng sau mũi cơ bản cuối cùng ở năm tuổi thứ 2.
    Tiêm bắp
    4 ComBE Five (liquid) Biological E (Ấn Độ) Là vắc xin kết hợp 5 thành phần kháng nguyên: giải độc tố bạch hầu tinh chế, giải độc tố uốn ván tinh chế, kháng nguyên ho gà toàn tế bào, viêm gan B tái tổ hợp, Haemophilus influenza típ B (DTwP - rHepB - Hib) dạng lỏng. Liều dùng: 0,5ml

    Lịch tiêm:
    • Lịch tiêm cơ bản cho trẻ từ 6 tuần tuổi: Gồm 3 mũi, chọn một trong các lịch tiêm sau:
    + Vào 6, 10, 14 tuần.
    + Hoặc 2, 3, 4 tháng.
    + Hoặc 3, 4, 5 tháng;
    + Hoặc 2, 4, 6 tháng


    Tiêm bắp
    5 DPT - VGB - Hib Serum Institute of India PVT. Ltd (Ấn Độ) Là hỗn hợp chứa giải độc tố bạch hầu và uốn ván tinh khiết, vi khuẩn ho gà bất hoạt, kháng nguyên bề mặt viêm gan B không gây nhiễm có độ tinh khiết cao và thành phần Hib gồm vỏ polysaccharide không gây nhiễm có độ tinh khiết cao của vi khuẩn Haemohilus Influenza típ B. Liều dùng: 0,5 ml

    Lịch tiêm:
    • Lịch tiêm cơ bản: 3 mũi
    − Mũi 1: Lúc trẻ được 6 tuần tuổi.
    − Mũi 2: Lúc trẻ 10 tuần tuổi.
    − Mũi 3: Lúc trẻ 14 tuần tuổi.
    • Liều tiêm nhắc lại: Tiêm nhắc lại cho trẻ lúc 15-18 tháng tuổi. Mũi nhắc lại DTwP được tiêm cho trẻ vào lúc 5 tuổi.
    Tiêm bắp
    6 Quimi - Hib CiGB (Cuba) Là vắc xin kết hợp phòng Hemophilus influenzae típ b chứa các oligosaccharide tổng hợp giống với polysaccharide vỏ ngoài tự nhiên của vi khuẩn, được cộng hợp với protein mang là giải độc tố uốn ván. Liều dùng: 0,5ml

    Lịch tiêm:
    • Trẻ dưới 1 tuổi:
    - Tiêm 3 mũi bắt đầu khi trẻ 2 tháng tuổi và các mũi cách nhau 8 tuần (2- 4-6).
    - Tiêm nhắc lại lúc 18 tháng tuổi.
    • Trẻ 1 tuổi trở lên: Chỉ cần tiêm duy nhất 1 mũi.
    Tiêm bắp
  • Chống chỉ định
    - Chống chỉ định với những người có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của vắc xin.
    - Quimi – Hib: không tiêm cho đối tượng đang sốt cao hoặc bệnh cấp tính.
    (Xem thêm ở phần 3. Bệnh bạch hầu về vắc xin kết hợp có thành phần Hib)

    Tác dụng không mong muốn
    - Phản ứng thông thường: Các phản ứng tại chỗ (đau, sưng, đỏ nơi tiêm).
    - Phản ứng toàn thân (sốt nhẹ, dễ kích thích, buồn nôn, nôn).
    - Phản ứng nặng: Phản ứng dị ứng, giảm trương lực, co giật, ngưng thở, mày đay, phát ban.
    (Xem thêm ở phần 3. Bệnh bạch hầu về vắc xin kết hợp có thành phần Hib)

    Những điều cần lưu ý
    - Có thể tiêm cùng với vắc xin bất hoạt hoặc vắc xin sống khác nhưng ở những vị trí khác nhau. Cần tiêm 1 liều vắc xin Hib cho những người đã bị cắt lách hoặc bị bệnh tế bào lưỡi liềm nếu chưa được tiêm vắc xin Hib trước đây. Vắc xin Hib được đề xuất tiêm trước khi cắt lách tối thiểu 14 ngày.
    - Quimi – Hib: Việc tiêm chủng cho trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh và/hoặc mắc phải và ở trẻ đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch có thể cho đáp ứng hạn chế hoặc không hình thành đủ miễn dịch.
    - Act – Hib: Không được tiêm ngừa trong trường hợp sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính. Trường hợp dùng cùng với vắc xin TRIMOVAX, tiêm 2 vắc xin ở 2 vị trí cách xa nhau.
    (Xem thêm ở phần 3. Bệnh bạch hầu về vắc xin kết hợp có thành phần Hib)