Bệnh dại

  • Thông tin chung
    - Tác nhân gây bệnh: Vi rút dại Lyssavirus. Vi rút bất hoạt ở 56 độ C trong vòng 30 phút, ở 60oC trong 5-10 phút và ở 70 độ C trong 2 phút. Vi rút mất độc lực dưới ánh sáng và các chất sát khuẩn ở nồng độ 2-5%. Vi rút dại được bảo tồn chủ yếu trong cơ thể vật chủ (chó, mèo,...).
     
    - Phương thức lây truyền: Qua tiếp xúc với nước dãi của động vật (chủ yếu là chó, hiếm khi là mèo hoặc các động vật hoang dại khác như cáo, chó sói, chồn, cầy…) bị nhiễm vi rút dại khi bị chúng cắn, cào gây tổn thương da, có khi lây nhiễm do giết mổ động vật bị dại.
     
    - Triệu chứng: 
    + Giai đoạn đầu: Các triệu chứng ban đầu bao gồm sốt và đau hoặc dị cảm tại vị trí vết thương.
    + Giai đoạn tiến triển: Vi rút sau đó theo hệ thần kinh trung ương gây viêm não và tủy sống, dẫn đến tử vong.
    + Bệnh có hai thể:
    Thể cuồng có dấu hiệu kích thích vận động thái quá, hành vi kích động, sợ nước và đôi khi có sợ gió. Sau một vài ngày có thể tử vong do ngừng hô hấp, ngừng tim.
    Thể liệt (chiếm khoảng 30% tổng số trường hợp bệnh trên người), thường kéo dài hơn thể cuồng, cơ dần bị liệt, bắt đầu từ vị trí vết cắn hoặc cào, tiếp theo là hôn mê, tiến triển từ từ rồi dẫn đến tử vong
     
    - Biến chứng: Bệnh dại có tỷ lệ tử vong gần như 100% nếu không được điều trị trước khi vi rút xâm nhập hệ thần kinh trung
    ương. Biến chứng thường gặp gồm liệt cơ hô hấp, liệt hành tủy, phù phổi cấp, suy tim.

  • Vắc xin dự phòng
    STT Tên thương mại Nhà sản xuất Bản chất Lịch tiêm Đường tiêm
    1 VERORAB Sanofi (Pháp) Vi rút dại chủng Wistar Rabies PM/ WI38-1503-3M bất hoạt được điều chế trên tế bào Vero. Liều dùng: 0,5 ml (tiêm bắp) hoặc 0,1 ml (tiêm trong da)

    Lịch tiêm:

    – Tiêm dự phòng hay tiêm trước phơi nhiễm:
    + Lịch tiêm cơ bản: Ba mũi vào ngày 0, 7 và 28.
    – Nếu là người có nguy cơ cao mắc dại thì cần tiêm các mũi nhắc lại:
    + Lịch tiêm nhắc lại: Một năm sau.
    + Các mũi tiêm nhắc sau đó: Mỗi 5 năm.

    – Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm:
    + Phác đồ tiêm bắp: 0,5 ml/ 1 liều
    • Người chưa tiêm dự phòng, tiêm chưa đầy đủ: Tiêm 5 mũi vào ngày 0, 3, 7, 14 và 28.
    • Người đã tiêm dự phòng trong vòng 5 năm: Hai mũi vào ngày 0 và 3.
    + Phác đồ tiêm trong da: Mỗi liều 0,1 ml
    • Người chưa tiêm dự phòng, phác đồ “2 - 2 - 2 - 0 - 2”: Hai mũi tiêm tại hai vị trí khác nhau vào các ngày 0, 3, 7 và 28.
    • Người đã tiêm dự phòng: Hai mũi vào ngày 0 và 3
    Tiêm bắp hoặc tiêm trong da
    2 Abhayrab Human Biologicals Institute (Ấn Độ) Là vắc xin dại chủng L.Pasteur 2061/ Vero được nhân giống trên tế bào Vero, bất hoạt bằng beta-propiolactone. Liều dùng: 0,5 ml (tiêm bắp) hoặc 0,1 ml (tiêm trong da)

    Lịch tiêm:

    – Tiêm dự phòng hay tiêm trước phơi nhiễm:
    + Lịch tiêm cơ bản: Ba mũi vào ngày 0, 7 và 28.
    – Nếu người có nguy cơ cao mắc dại cần tiêm các mũi nhắc lại.
    + Lịch tiêm nhắc lại: Một năm sau.
    + Các mũi tiêm nhắc sau đó: Mỗi 5 năm.

    – Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm:
    + Phác đồ tiêm bắp: 0,5 ml/ 1 liều.
    • Người chưa tiêm dự phòng, tiêm chưa đầy đủ hoặc quá 5 năm: Tiêm năm mũi vào ngày 0, 3, 7, 14 và 28.
    • Người đã tiêm dự phòng trong vòng 5 năm: Hai mũi vào ngày 0 và 3.
    + Phác đồ tiêm trong da: Mỗi liều 0,1 ml
    • Người chưa tiêm dự phòng, phác đồ “2 - 2 - 2 - 0 - 2”: Hai mũi tiêm tại hai vị trí khác nhau vào các ngày 0, 3, 7 và 28.
    • Người đã tiêm dự phòng: Hai mũi vào ngày 0 và 3.
    Tiêm bắp hoặc tiêm trong da
    3 INDIRAB Brarat Biotech (Ấn Độ) Kháng nguyên tinh chế từ vi rút dại chủng Pitman Moore, nuôi cấy trên tế bào Vero sau đó bất hoạt và tinh chế bằng sắc ký. Liều dùng: 0,5 ml (tiêm bắp) hoặc 0,1 ml (tiêm trong da).

    Lịch tiêm:

    – Tiêm dự phòng hay tiêm trước phơi nhiễm:
    + Lịch tiêm cơ bản: Ba mũi vào ngày 0, 7 và 28.
    – Nếu người có nguy cơ cao mắc dại thì cần tiêm các mũi nhắc:
    + Lịch tiêm nhắc lại: Một năm sau.
    + Các mũi tiêm nhắc sau đó: Mỗi 5 năm.

    – Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm:
    + Phác đồ tiêm bắp: 0,5 ml/ 1 mũi
    • Người chưa tiêm dự phòng, tiêm chưa đầy đủ: Tiêm năm mũi vào ngày 0, 3, 7, 14 và 28. Trường hợp phân loại III trong mức độ phơi nhiễm, phải tiêm globulin miễn dịch kháng dại song song với tiêm vắc xin và tiêm vào hai vị trí khác nhau:
    * Globulin miễn dịch có nguồn gốc từ người (HRI): 20 UI/kg cân nặng.
    * Globulin miễn dịch có nguồn gốc từ ngựa: 40 UI/kg cân nặng.
    • Người đã tiêm dự phòng trong vòng 5 năm: Hai mũi vào ngày 0 và 3.
    + Phác đồ tiêm trong da: Mỗi liều 0,1 ml
    • Người chưa tiêm dự phòng, phác đồ “2 - 2 - 2 - 0 - 2”: Hai mũi tiêm tại 2 vị trí khác nhau vào các ngày 0, 3, 7 và 28.
    • Người đã tiêm dự phòng: Hai mũi vào ngày 0 và 3.
    Tiêm bắp hoặc tiêm trong da
    4 SPEEDA LIAONING CHENG DA BIOTECHNOLOGY (Trung Quốc) Kháng nguyên tinh chế từ vi rút dại chủng L-Pasteur PV-2061, nhân giống bằng tế bào vero và bất hoạt bằng β - propiolactone Liều dùng: 0,5 ml (tiêm bắp) hoặc 0,1 ml (tiêm trong da)

    Lịch tiêm:

    – Tiêm dự phòng hay tiêm trước phơi nhiễm:
    + Lịch tiêm cơ bản: Ba mũi vào các ngày 0, 7 và 21/28.
    + Lịch tiêm nhắc lại: Một năm sau.
    + Các mũi tiêm nhắc sau đó: Mỗi 5 năm.

    – Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm:
    + Đối với đối tượng chưa từng tiêm ngừa:
    • Lịch tiêm cơ bản: Năm mũi vào các ngày 0, 3, 7, 14 và 28. Trường hợp phân loại III trong mức độ phơi nhiễm, phải tiêm globulin miễn dịch kháng dại song song với tiêm vắc xin (20 UI/kg cân nặng).
    + Trường hợp tiêm liều gấp đôi vào ngày 0, 3:
    • Bệnh nhân bị lao mạn tính, xơ gan mạn tính đã được tiêm globulin miễn dịch hoặc
    kháng huyết thanh không lâu.
    • Có vết thương gần hệ thần kinh trung ương.
    • Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay do bệnh.
    • Người cao tuổi.
    • Người chưa từng được tiêm vắc xin dại.
    + Đối với người đã từng được tiêm ngừa (không quá 1 năm):
    • Lịch tiêm cơ bản: Hai mũi vào các ngày 0, 3.
    + Với người không tiêm đủ các liều cơ bản hoặc tiêm quá 1 năm thì tiêm lại theo phác đồ năm mũi.
    Tiêm bắp
  • *Phác đồ điều trị: 
    Loại vết thương Người chưa chủng ngừa hay chủng ngừa chưa đầy đủ Người chủng ngừa đầy đủ
    5 đến 10 năm >10 năm
    Vết thương sạch, nhỏ Bắt đầu hoàn tất việc chủng ngừa: Giải độc tố uốn ván 1 mũi Không xử trí gì thêm Giải độc tố uốn ván 1 mũi
    Vết thương lớn, sạch có nguy cơ bị nhiễm uốn ván Một tay: Globulin miễn dịch kháng uốn ván 250IU Giải độc tố uốn ván 1 mũi Một tay: Globulin miễn dịch kháng uốn ván 250IU
      Tay còn lại: Giải độc tố uốn ván 1 mũi   Tay còn lại: Giải độc tố uốn ván 1 mũi
    Nguy cơ bị nhiễm uốn ván
    Đến trễ, cắt lọc chưa hết mô hoại tử
    Một tay: Globulin miễn dịch kháng uốn ván 500IU
    Tay còn lại: Giải độc tố uốn ván 1 mũi Điều trị kháng sinh
    Giải độc tố uốn ván 1 mũi
    Điều trị kháng sinh
    Một tay: Globulin miễn dịch kháng uốn ván 500IU
    Tay còn lại: Giải độc tố uốn ván 1 mũi
          Điều trị kháng sinh

    ** Tiêm chủng cho phụ nữ tuổi sinh đẻ (15-44 tuổi hoặc 15-35 tuổi theo WHO) 
    Lần tiêm Thời gian tiêm Thời gian bảo vệ Hiệu lực bảo vệ
    Mũi 1 Lứa tuổi dậy thì hoặc trước khi mang thai Chưa có Chưa có
    Mũi 2 Sau mũi 1: 4 tuần 1 – 3 năm 80 – 90%
    Mũi 3 Sau mũi 2: 6 tháng 5 năm 95 – 98%
    Mũi 4 Sau mũi 3: 1 năm 10 năm  
    Mũi 5 Sau mũi 4: 1 năm Suốt lứa tuổi sinh đẻ  


    Chống chỉ định
    Trước khi phơi nhiễm:
    + Sốt nhiễm trùng nặng, bệnh cấp tính, đợt tiến triển của bệnh mạn tính (tốt nhất nên hoãn việc tiêm vắc xin).
    + Bị dị ứng hay mẫn cảm với một trong các thành phần của vắc xin.
    + Không tiêm bắp cho người rối loạn chảy máu như hemophili hoặc giảm tiểu cầu.
    + Không tiêm vào vùng mông.
    + SPEEDA:
    Phụ nữ có thai.
    Các bệnh liên quan đến hệ thần kinh.
    Sau phơi nhiễm: Vì nhiễm vi rút dại có những diễn tiến nguy hiểm chết người, nên không có chống chi định điều trị sau phơi nhiễm.

    Tác dụng không mong muốn
    - Phản ứng thông thường: Đau, sưng nóng tại chỗ tiêm; khó chịu, chóng mặt, sốt nhẹ, quấy khóc; qua khỏi nhanh chóng sau mỗi mũi tiêm.
    - Phản ứng nặng: Sốt cao, ban nhẹ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau khớp, mày đay, phản vệ (hiếm gặp).

    Những điều cần lưu ý
    - Khuyến cáo sử dụng cho bất cứ ai tiếp xúc, thường xuyên hoặc có nguy cơ phơi nhiễm với vi rút dại tại nơi ở hoặc do nghề nghiệp.
    - Sử dụng thận trọng ở người biết bị dị ứng với neomycin (hiện diện vết trong vắc xin).
    - Không tiêm mạch máu, phải chắc chắn rằng mũi kim không đâm vào mạch máu.
    - Globulin miễn dịch và vắc xin dại không được sử dụng cùng một bơm tiêm hay tiêm cùng một vị trí.
    - VERORAB: Nên làm xét nghiệm huyết thanh học đều đặn (thử nghiệm trung hòa kháng thể bằng kỹ thuật RFFIT (Rapid Fluorescent Focus Inhibition Test) phải được thực hiện ở những người tiếp tục có nguy cơ nhiễm vi rút dại (mỗi 6 tháng) và có thể thực hiện mỗi 2 đến 3 năm sau mũi tiêm nhắc lúc 1 năm sau và lúc 5 năm sau ở những người có nguy cơ không thường xuyên tùy theo sự đánh giá nguy cơ phơi nhiễm.
    - Ở những người suy giảm miễn dịch, có thể thực hiện xét nghiệm này lúc 2 đến 4 tuần sau khi tiêm vắc xin. Nếu kết quả xét nghiệm chuẩn độ kháng thể dưới 0,5 IU/ml, ở những người suy giảm miễn dịch, cần thiết phải tiêm mũi nhắc hay mũi bổ sung.
    - Phụ nữ có thai và cho con bú:
    + Hiện chưa có bằng chứng dấu hiệu vắc xin có gây quái thai hoặc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tuy vậy, chỉ dùng trên phụ nữ có thai khi cần thiết.
    + Trong khi số liệu ở người chưa đầy đủ, nên hoãn việc tiêm vắc xin cho phụ nữ có thai trong trường hợp tiêm dự phòng trước phơi nhiễm.
    + Tiêm cho những người có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh dại cao, cần phải cân nhắc đánh giá lợi và hại trước khi tiêm.
    + Ở những trường hợp tiêm ngừa sau phơi nhiễm, do bệnh dại có diễn tiến nguy hiểm, nên thai kỳ không phải là chống chỉ định tiêm.