Lịch tiêm chủng vắc xin
Lịch tiêm chủng vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng (TCMR)
(Theo Thông tư số 52/2025/BYT-TT của Bộ Y tế)
(Theo Thông tư số 52/2025/BYT-TT của Bộ Y tế)
| Tuổi tiêm | Bệnh cần tiêm | Vắc xin, sinh phẩm | Lịch tiêm |
| Trong vòng 24h sau sinh | Viêm gan B
Bệnh viêm gan B- Tác nhân gây bệnh: Vi rút viêm gan B (VGB) Hepadnavirus. - Phương thức lây truyền: Tiếp xúc với máu hoặc chế phẩm của máu, dịch tiết của cơ thể nhiễm vi rút VGB; qua đường sinh dục; mẹ truyền cho con trong thời kỳ sinh đẻ; những người sống trong cùng một gia đình dùng chung các dụng cụ như dao cạo râu, bàn chải đánh răng… - Triệu chứng: Khoảng 85 – 90% người mắc bệnh trưởng thành có diễn biến cấp tính. Bệnh có thể không có triệu chứng. Trẻ nhỏ lây trực tiếp từ mẹ bị VGB có nguy cơ 90% ở thể mạn tính. Bệnh thường khởi phát với biểu hiện sốt nhẹ, chán ăn, bụng ậm ạch khó tiêu, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nôn, sau khoảng 7-10 ngày xuất hiện vàng da, lúc này sẽ hết sốt, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu, đau khớp. Sau khoảng 4-6 tuần các triệu chứng lâm sàng đỡ dần. Thể tối cấp diễn biến rầm rộ, hôn mê và tử vong trên 95%. - Biến chứng: Viêm gan mạn tính, suy gan, xơ gan, ung thư gan. |
Vắc xin VGB đơn giá | Tiêm 1 mũi (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau sinh |
| 01 tháng | Bệnh Lao
Bệnh Lao- Tác nhân gây bệnh: Trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis. Trực khuẩn lao sống được nhiều tuần trong đờm; bị tiêu diệt ở 100 độ C trong 5 phút và dễ mất khả năng gây bệnh dưới ánh nắng mặt trời. - Phương thức lây truyền: Qua đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp. Vi khuẩn lao từ các hạt nước bọt li ti hoặc trong các hạt bụi nhỏ đường kính từ 1 đến 5 µm sẽ dễ dàng bị hít vào phổi, xuống tận phế nang và nhân lên, gây bệnh tại phổi. Từ phổi vi khuẩn có thể qua máu, hạch bạch huyết đến các tạng khác trong cơ thể (hạch bạch huyết, xương, gan, thận…) và gây bệnh tại các cơ quan đó. - Triệu chứng: Lao phổi với các triệu chứng mệt, sốt nhẹ về chiều, đổ mồ hôi đêm, ho dai dẳng kéo dài trên 2 tuần, sút cân, kém ăn, đau ngực, khạc đờm, cũng có thể ho khạc ra máu số lượng ít hoặc nhiều. Ngoài ra còn có các triệu chứng đặc trưng đối với lao hạch, xương, khớp, màng não, màng tim, đường tiêu hóa, tiết niệu. - Biến chứng: Ho ra máu, tràn khí/ tràn dịch màng phổi, giãn phế quản, xơ phổi, suy hô hấp mạn tính. |
BCG | Tiêm 1 mũi trong vòng 1 tháng sau khi sinh |
| 02 Tháng | Bạch hầu
Bệnh bạch hầu- Tác nhân gây bệnh: Là độc tố của vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheria. Vi khuẩn bạch hầu có sức đề kháng cao ở ngoài cơ thể và chịu được khô lạnh. Nếu được chất nhày bao quanh bảo vệ thì vi khuẩn có thể sống trên đồ vật vài ngày đến vài tuần; trên đồ vải có thể sống được 30 ngày; trong sữa, nước uống đến 20 ngày; trong tử thi sống được 2 tuần. Vi khuẩn bạch hầu nhạy cảm với các yếu tố lý, hóa. Dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp vi khuẩn sẽ bị chết sau vài giờ. Vi khuẩn có thể tồn tại trong dung dịch phenol 1% và cồn 60 độ C trong vòng 1 phút. - Phương thức lây truyền: Qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc người lành mang vi khuẩn bạch hầu. Bệnh còn có thể lây do tiếp xúc với những đồ vật có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu. - Triệu chứng: Viêm họng, mũi, thanh quản. Họng đỏ, nuốt đau, da xanh, mệt mỏi, sốt, hạch cổ sưng và đau. Có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Giả mạc bạch hầu thường trắng ngà hoặc màu xám dính chặt vào xung quanh tổ chức viêm nếu bóc ra sẽ bị chảy máu, vùng niêm mạc xung quanh giả mạc bị xung huyết. Bạch hầu thanh quản là thể nặng ở trẻ em. Biểu hiện lâm sàng bị nhiễm ngoại độc tố bạch hầu tại chỗ là giả mạc và biểu hiện toàn thân là nhiễm độc thần kinh, làm tê liệt thần kinh sọ não, thần kinh vận động ngoại biên và thần kinh cảm giác. Tỷ lệ tử vong 5-10%. - Biến chứng: Tắc nghẽn đường hô hấp, viêm cơ tim, viêm đa thần kinh, suy tim, hôn mê, liệt cơ hô hấp, tử vong |
DTwP - HepB - Hib | Tiêm 3 mũi, mũi 1 ở tháng thứ 2, các mũi sau cách mũi trước 1 tháng |
Uốn vánBệnh uốn ván
Thông tin chung
- Tác nhân gây bệnh: Độc tố vi khuẩn uốn ván Clostridium tetani. Trực khuẩn uốn ván phát triển trong môi trường yếm khí và có thể tạo nha bào. Vi khuẩn bị diệt ở 56 độ C nhưng nha bào rất bền vững với nhiệt và các chất sát trùng, có thể tồn tại nhiều năm trong đất.
- Phương thức lây truyền: Qua các vết thương bị nhiễm đất, bụi, phân động vật, phân người; qua vết rách, bỏng; phẫu thuật, đẻ không vô khuẩn.
- Triệu chứng: Cứng hàm, khó nuốt, cứng cơ, co cứng lưng (lưng ưỡn cong ra sau) và các cơn co giật. Các triệu chứng khác có thể bao gồm sốt, nhức đầu, bồn chồn, khó chịu, đổ mồ hôi nhiều và rối loạn nhịp tim, huyết áp. Đối với uốn ván sơ sinh: Trẻ bỏ bú, khít hàm, co cứng toàn thân.
- Biến chứng: Biến chứng của uốn ván rất nghiêm trọng, bao gồm suy hô hấp do co thắt thanh quản, gãy xương và tổn thương cơ do các cơn co giật dữ dội, rối loạn tim mạch như tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, hoặc thậm chí ngừng tim đột ngột. Ngoài ra, bệnh còn có thể dẫn đến viêm phổi hít, thuyên tắc phổi, suy thận cấp, nhiễm trùng huyết và các di chứng thần kinh lâu dài ở trẻ sơ sinh.
| |||
Ho gàBệnh ho gà- Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn ho gà Bordetella pertussis. Vi khuẩn bị chết trong vòng 1 giờ dưới tác động của nhiệt độ, ánh sáng mặt trời trực tiếp hoặc thuốc sát khuẩn thông thường. - Phương thức lây truyền: Lây truyền qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các dịch tiết từ niêm mạc mũi họng bệnh nhân khi ho, hắt hơi. Tính lây truyền rất cao, nhất là đối với những người sinh hoạt trong cùng một không gian khép kín lâu dài như hộ gia đình, trường học… Tỷ lệ mắc bệnh trong số những người trực tiếp tiếp xúc với bệnh nhân trong cùng hộ gia đình từ 90-100%. - Triệu chứng: Là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp, thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Khởi đầu của bệnh có thể không sốt hoặc sốt nhẹ, có viêm long đường hô hấp trên, mệt mỏi chán ăn và ho. Cơn ho ngày càng nặng và trở thành kịch phát trong 1-2 tuần, kéo dài 1-2 tháng hoặc lâu hơn. Cơn ho gà rất đặc trưng thể hiện trẻ ho rũ rượi từng cơn liên tục không thể kìm hãm được, sau đó là giai đoạn thở rít nghe như tiếng gà gáy, cuối cơn ho thường chảy nhiều đờm dãi trong suốt và sau đó là nôn. Sau mỗi cơn ho trẻ mệt bơ phờ, mình đẫm mồ hôi và thở gấp. Có thể ngừng thở ở trẻ nhỏ. - Biến chứng: Viêm phổi, tử vong | |||
Viêm gan BBệnh viêm gan B- Tác nhân gây bệnh: Vi rút viêm gan B (VGB) Hepadnavirus. - Phương thức lây truyền: Tiếp xúc với máu hoặc chế phẩm của máu, dịch tiết của cơ thể nhiễm vi rút VGB; qua đường sinh dục; mẹ truyền cho con trong thời kỳ sinh đẻ; những người sống trong cùng một gia đình dùng chung các dụng cụ như dao cạo râu, bàn chải đánh răng… - Triệu chứng: Khoảng 85 – 90% người mắc bệnh trưởng thành có diễn biến cấp tính. Bệnh có thể không có triệu chứng. Trẻ nhỏ lây trực tiếp từ mẹ bị VGB có nguy cơ 90% ở thể mạn tính. Bệnh thường khởi phát với biểu hiện sốt nhẹ, chán ăn, bụng ậm ạch khó tiêu, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nôn, sau khoảng 7-10 ngày xuất hiện vàng da, lúc này sẽ hết sốt, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu, đau khớp. Sau khoảng 4-6 tuần các triệu chứng lâm sàng đỡ dần. Thể tối cấp diễn biến rầm rộ, hôn mê và tử vong trên 95%. - Biến chứng: Viêm gan mạn tính, suy gan, xơ gan, ung thư gan. | |||
Haemophilus Influenzae típ bCác bệnh xâm lấn do Hib- Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn Haemophilus influenzae típ b (Hib). - Phương thức lây truyền: Vi khuẩn Hib tồn tại ở mũi và họng, dễ lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp, qua những giọt nước bọt hắt hơi và ho. Nhiều trẻ mang vi khuẩn Hib mà không có bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng nào, những trẻ này có thể lây bệnh cho các trẻ khác và đây là nguồn lây bệnh chính trong cộng đồng. Bất cứ trẻ nào chưa có miễn dịch phòng bệnh đều có nguy cơ mắc, đặc biệt trẻ từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi. - Triệu chứng: + Đối với viêm màng não mủ: Bệnh cảnh nhiễm khuẩn diễn biến rất cấp tính. Sốt cao đột ngột, đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn vọt, tăng kích thích, cổ cứng, co giật, li bì, lơ mơ, hôn mê, liệt thần kinh khu trú, giảm trương lực cơ. Ở trẻ em biểu hiện đầu tiên là nôn và co giật, thóp phồng, chướng bụng, tiêu chảy. Có thể sốc nhiễm khuẩn. + Đối với viêm phổi: Khởi phát viêm long đường hô hấp trên, sốt nhẹ, sổ mũi. Triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy) thường nổi bật ở trẻ nhỏ. Ho, lúc đầu ho khan sau có đờm; có thể không có ho ở trẻ nhỏ; thở nhanh, khó thở, co kéo cơ bụng và cơ liên sườn, đau ngực. + Có thể không có triệu chứng. - Biến chứng: Nhiễm trùng huyết, phù não, tràn dịch dưới màng cứng, phù phổi cấp, tràn mủ/tràn khí màng phổi, viêm màng ngoài tim, suy hô hấp, tử vong. Có thể để lại di chứng: chậm phát triển tinh thần, vận động, ngôn ngữ, điếc, động kinh, tăng trương lực cơ. | |||
Tiêu chảy do vi rút rotaBệnh viêm dạ dày - ruột do vi rút Rota
Thông tin chung
- Tác nhân gây bệnh: Vi rút Rota - Rotavirus. Có bảy nhóm vi rút Rota A, B, C, D, E, F, G trong đó chỉ có nhóm A, B, C gây bệnh cho người. Nhóm A hay gặp nhất, gây ra hầu hết các vụ dịch tiêu chảy nặng ở trẻ em, nhóm B và C thường gây các vụ dịch lẻ tẻ hay gặp ở trẻ lớn. Vi rút Rota sống bền vững trong môi trường, có thể sống nhiều giờ trên bàn tay và nhiều ngày trên các bề mặt rắn. Vi rút có khả năng gây bệnh khi sống trong phân một tuần. Vi rút bị bất hoạt nhanh chóng bằng ethylendiamintetracetic acid (EDTA) ở nhiệt độ cao trên 45 độ C. Vi rút bị bất hoạt ở pH<3 hoặc pH>10, nhưng có sức đề kháng tốt với clo và ete.
- Phương thức lây truyền: Vi rút Rota lây truyền qua đường phân - miệng, ngoài ra có thể lây theo đường tiếp xúc.
- Triệu chứng: Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ với triệu chứng sốt nhẹ, nôn, tiêu chảy. Nôn xuất hiện trước tiêu chảy khoảng 6-12 giờ và có thể kéo dài 2-3 ngày. Trẻ nôn rất nhiều vào ngày đầu và giảm bớt khi bắt đầu tiêu chảy. Phân lỏng toàn nước, có lúc màu xanh dưa cải. Có thể có đờm, nhớt nhưng không có máu. Đây là đặc điểm quan trọng để chẩn đoán phân biệt với tiêu chảy do vi khuẩn. Tiêu chảy ngày càng tăng trong vài ngày, sau đó giảm dần kéo dài từ 3-9 ngày. Có thể có đau bụng, ho và chảy nước mũi.
- Biến chứng: Tiêu chảy nặng, mất nước nặng.
| Vắc xin Rota | Uống 2 lần, lần 1 ở tháng thứ 2, lần 2 cách lần 1 một tháng | |
Bệnh do phế cầuCác bệnh do phế cầu khuẩn
Thông tin chung
– Tác nhân gây bệnh: Phế cầu khuẩn (tên khoa học: Strẻptococcus pneumoniae) là một loại vi khuẩn gram dương, hình cầu, cư trú tại đường hô hấp trên. Đây là một trong những tác nhân gây bệnh phổ biến nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ nhũ nhi (trẻ dưới 1 tuổi), người già và những người có hệ miễn dịch suy yếu.
Có khoảng 100 típ huyết thanh phế cầu khuẩn, được xác định dựa trên sự khác nhau về cấu trúc polysaccharide là thành phần chính của lớp vỏ và đều có khả năng gây bệnh, nhưng một số típ huyết thanh nhất định chịu trách nhiệm cho phần lớn các bệnh nghiêm trọng như: Viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết. Trên thế giới, sự phân bố của các típ huyết thanh lưu hành gây bệnh phế cầu xâm lấn (IPD) ở 41 quốc gia (2015 đến 2018) phổ biến ghi nhận là: Tại các khu vực sử dụng PCV10, ở trẻ em dưới 5 tuổi là 19A, 3, 6C, 24F, 14, 15B, 23B, 15A, 6A, 22F; ở người lớn trên 50 tuổi là 19A, 3, 6C, 22F, 8, 9N, 23A, 11A, 7F, 4. Ở những nơi sử dụng PCV13, ở trẻ em dưới 5 tuổi là 3, 15BC, 19A, 12F, 10A, 22F, 23B, 33F, 24F, 15A; ở người lớn trên 50 tuổi là 3, 8, 22F, 9N, 19A, 12F, 15A, 11A, 23A, 10A… Tại Việt Nam, sự phân bố của các típ huyết thanh lưu hành gây bệnh phế cầu xâm lấn (IPD) ở trẻ em từ năm 2011 - 2023 ghi nhận phổ biến lần lượt 23F, 19A, 6B, 11A/ 11D, 14, 6A/ 6B, 19F, 15A, 6A, 3… Vắc xin hiện tại bao phủ khoảng 81% típ huyết thanh phân lập được ở nhóm trẻ em. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính rằng mỗi năm có 1,6 triệu người chết vì bệnh phế cầu khuẩn, trong đó có 700.000 đến 1 triệu trẻ em dưới 5 tuổi. – Phương thức lây truyền: S. pneumoniae lây truyền thông qua giọt bắn khi hắt hơi, ho và tiếp xúc trực tiếp với người mang mầm bệnh. – Các bệnh lý gây ra do phê câu khuẩn: + Bệnh lý phế cầu không xâm lấn: S. pneumoniae lây lan từ tế bào biểu mô vòm họng đến các cơ quan khác, chẳng hạn như viêm xoang, viêm tại giữa, viêm phổi không có vãng khuẩn huyết. + Bệnh lý phế cầu xâm lấn: Khái niệm này được sử dụng để chi những bệnh lý phế cầu nặng như nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm trùng, viêm màng não và viêm tủy xương. Trong đó, phế cầu khuẩn có thể được phân lập từ các vị trí vô trùng thông thường như máu, dịch não tủy. – Triệu chứng: Biểu hiện của bệnh tùy thuộc vào vị trí nhiễm khuẩn, bao gồm sốt, ho, đau ngực, khó thở (viêm phổi), đau tai, ù tai, chảy dịch (viêm tai giữa), đau đầu, cứng cổ, nhạy cảm với ánh sáng (viêm màng não) và lạnh run, sốt cao, lơ mơ (nhiễm trùng huyết). Ở trẻ em, biểu hiện quấy khóc, bỏ bú, nôn trớ, thở nhanh, co giật. – Biên chứng: Sốc nhiễm trùng và có thể gây tử vong. – Đối tương nguy cơ: Tất cả mọi người đều có thể bị nhiễm bệnh phế cầu khuẩn, tuy nhiên trường hợp nặng thường xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi, người lớn từ 50 tuổi trở lên và những người có kèm bệnh lý mạn tính. – Đối tượng được Bộ Y tế khuyến cáo tiêm vắc xin ngừa phế cầu khuẩn: Trẻ nhũ nhi, người lớn mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP), đái tháo đường, bệnh lý tim mạch. | Phế cầu | Tiêm 2 mũi, mũi 1 ở tháng thứ 2, mũi 2 cách mũi 1 một tháng | |
Bại liệtBệnh bại liệt- Tác nhân gây bệnh: Vi rút bại liệt hoang dại Poliovirus típ 1, 2, 3 (típ 2 không còn lưu hành từ năm 1999) hoặc vi rút bại liệt có nguồn gốc từ vắc xin. Vi rút bại liệt có thể tồn tại trong phân vài ba tháng ở nhiệt độ 0-4 độ C. Trong nước ở nhiệt độ thường sống được 2 tuần. Vi rút bại liệt chịu đựng khô hanh, bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56 độ C sau 30 phút và bị tiêu diệt bởi thuốc tím. Liều clo thường dùng để khử trùng nước không tiêu diệt được vi rút bại liệt. - Phương thức lây truyền: Lây truyền từ người sang người chủ yếu qua đường tiêu hóa. Vi rút bại liệt chủ yếu từ phân ô nhiễm vào nguồn nước, thực phẩm, sữa hoặc các thực phẩm khác rồi vào người qua đường tiêu hóa. - Triệu chứng: Vi rút bại liệt sau khi vào cơ thể sẽ đến hạch bạch huyết, tại đây một số ít vi rút xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương gây tổn thương ở các tế bào sừng trước tủy sống và tế bào thần kinh vận động của vỏ não. + Thể liệt mềm cấp điển hình: Chiếm 1% với các triệu chứng đau họng, sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, đau cơ các chi, dần dần mất vận động dẫn đến liệt không đối xứng, liệt mềm xuất hiện đột ngột ở tay hoặc chân. Liệt ở chi không hồi phục làm bệnh nhân khó vận động hoặc mất vận động. Liệt hành tủy dẫn đến suy hô hấp và tử vong. + Thể viêm màng não vô khuẩn: Sốt, đau đầu, đau cơ, cứng gáy. + Thể nhẹ: Sốt, khó ngủ, đau đầu, buồn nôn, nôn, táo bón, có thể phục hồi trong vài ngày. + Thể ẩn: Không rõ triệu chứng, là thể thường gặp. - Biến chứng: Người mắc bệnh bại liệt có thể bị suy dinh dưỡng, mất nước, viêm phổi, teo cơ, tê liệt, cơ thể trở nên mệt mỏi và kiệt sức, khó thở, thậm chí tử vong. | bOPV | Uống 3 lần, lần 1 ở tháng thứ 2, các lần sau cách lần trước 1 tháng | |
| 05 Tháng | Bại liệt
Bệnh bại liệt- Tác nhân gây bệnh: Vi rút bại liệt hoang dại Poliovirus típ 1, 2, 3 (típ 2 không còn lưu hành từ năm 1999) hoặc vi rút bại liệt có nguồn gốc từ vắc xin. Vi rút bại liệt có thể tồn tại trong phân vài ba tháng ở nhiệt độ 0-4 độ C. Trong nước ở nhiệt độ thường sống được 2 tuần. Vi rút bại liệt chịu đựng khô hanh, bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56 độ C sau 30 phút và bị tiêu diệt bởi thuốc tím. Liều clo thường dùng để khử trùng nước không tiêu diệt được vi rút bại liệt. - Phương thức lây truyền: Lây truyền từ người sang người chủ yếu qua đường tiêu hóa. Vi rút bại liệt chủ yếu từ phân ô nhiễm vào nguồn nước, thực phẩm, sữa hoặc các thực phẩm khác rồi vào người qua đường tiêu hóa. - Triệu chứng: Vi rút bại liệt sau khi vào cơ thể sẽ đến hạch bạch huyết, tại đây một số ít vi rút xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương gây tổn thương ở các tế bào sừng trước tủy sống và tế bào thần kinh vận động của vỏ não. + Thể liệt mềm cấp điển hình: Chiếm 1% với các triệu chứng đau họng, sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, đau cơ các chi, dần dần mất vận động dẫn đến liệt không đối xứng, liệt mềm xuất hiện đột ngột ở tay hoặc chân. Liệt ở chi không hồi phục làm bệnh nhân khó vận động hoặc mất vận động. Liệt hành tủy dẫn đến suy hô hấp và tử vong. + Thể viêm màng não vô khuẩn: Sốt, đau đầu, đau cơ, cứng gáy. + Thể nhẹ: Sốt, khó ngủ, đau đầu, buồn nôn, nôn, táo bón, có thể phục hồi trong vài ngày. + Thể ẩn: Không rõ triệu chứng, là thể thường gặp. - Biến chứng: Người mắc bệnh bại liệt có thể bị suy dinh dưỡng, mất nước, viêm phổi, teo cơ, tê liệt, cơ thể trở nên mệt mỏi và kiệt sức, khó thở, thậm chí tử vong. |
IPV | Tiêm 2 mũi, mũi 1 ở tháng thứ 5 và mũi 2 ở tháng thứ 9 |
| 09 Tháng | Sởi
Bệnh sởi
Thông tin chung
- Tác nhân gây bệnh: Vi rút sởi Morbillivirus. Vi rút sởi chỉ có một kháng nguyên duy nhất. Vi rút chịu đựng kém ở môi trường bên ngoài, chết ở ngoại cảnh trong vòng 30 phút, dễ bị bất hoạt bởi các thuốc sát trùng thường dùng.
- Phương thức lây truyền: Lây truyền qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp với các chất dịch tiết của mũi họng bệnh nhân. Đôi khi có thể lây gián tiếp qua những đồ vật mới bị nhiễm các chất tiết đường mũi họng của bệnh nhân. Bệnh sởi có tính lây truyền cao nhất, trung bình một người mắc sởi có thể truyền bệnh cho 12 - 18 người chưa có miễn dịch. Chỉ có thể cắt đứt được sự lây truyền của bệnh trong cộng đồng khi nào đạt được trên 95% tỷ lệ miễn dịch bảo vệ đặc hiệu sởi trong quần thể dân cư.
- Triệu chứng: Sốt khởi đầu nhẹ sau đó thân nhiệt tăng dần, ho, chảy nước mũi, đau mắt đỏ, tiêu chảy. Vào ngày thứ 2 của bệnh xuất hiện dấu hiệu Koplik, đó là hạt trắng có kích thước nhỏ như hạt vừng trên niêm mạc miệng, các hạt Koplik chỉ tồn tại 12-14 giờ. Đây là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán sớm và chắc chắn. Phát ban vào ngày thứ 4-6 của bệnh, ban có dạng dát sẩn, kích thước nhỏ, mọc tuần tự từ sau tai rồi lan dần ra hai bên má, cổ, lan xuống ngực, bụng, tay, sau lưng, hông và chân. Sau khi lan khắp toàn thân, ban sẽ tồn tại đến ngày thứ 6 kể từ ngày bắt đầu phát ban, sau đó sẽ dần dần biến mất theo trình tự xuất hiện.
- Biến chứng: Khoảng 30% các trường hợp mắc sởi gặp phải biến chứng, thường xảy ra trong vòng một tháng mắc bệnh. Các biến chứng gặp phải: Tiêu chảy, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm kết mạc, giác mạc, viêm màng não, suy dinh dưỡng.
Ngoài ra, bệnh sởi còn gây mất trí nhớ miễn dịch tạm thời bằng cách làm suy giảm các tế bào ghi nhớ miễn dịch B và T, dẫn đến tăng nguy cơ mắc các nhiễm trùng thứ phát trong thời gian dài sau khi khỏi bệnh, đặc biệt là viêm phổi. Bệnh sởi gây đe dọa tính mạng và tử vong cao ở trẻ nhỏ. Ti lệ tử vong do sởi ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình là 9 - 16 ca/1.000 ca mắc. |
Sởi đơn | Tiêm 1 mũi ở 9 tháng tuổi |
| 12 Tháng | Viêm não Nhật Bản
Bệnh viêm não Nhật Bản
Thông tin chung
- Tác nhân gây bệnh: Vi rút viêm não Nhật Bản (Japanese Encephalitis Virus - JEV), thuộc giống Flavivirus. Vi rút không bị phá hủy ở pH: 7-9. Vi rút bị bất hoạt nhanh ở 50 độ C, ở 37 độ C sẽ bị bất hoạt chậm. Vì trên bề mặt của vi rút có lipid nên rất nhạy cảm với các chất dung môi hoà tan mỡ như ête, desoxycholat natri. Vi rút bị bất hoạt nhanh bởi tia tử ngoại.
- Phương thức lây truyền: Lây truyền từ động vật (chủ yếu là lợn và chim) sang người qua muỗi đốt (muỗi Culex, chủ yếu là muỗi Culex tritaeniorhynchus).
- Triệu chứng: Sốt cao, nôn, rối loạn vận động (gồng vặn người từng cơn, run rẩy, múa giật, co giật), tăng tiết đờm rãi, nói khó, ngủ gà gật, mất trí nhớ, lơ mơ, li bì, hôn mê. Có thể không có triệu chứng.
- Biến chứng: Để lại di chứng liệt cứng, di chứng thần kinh (không nói được, rối loạn tính cách, thiểu năng trí tuệ…), tử vong.
|
VNNB Jevax | Tiêm 3 mũi, mũi 1 lúc 1 tuổi, mũi 2 cách mũi 1 từ 1-2 tuần, mũi 3 cách 1 năm sau mũi 1 |
| 18 Tháng | Bạch hầu - Uốn ván - Ho gà
Bệnh bạch hầu- Tác nhân gây bệnh: Là độc tố của vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheria. Vi khuẩn bạch hầu có sức đề kháng cao ở ngoài cơ thể và chịu được khô lạnh. Nếu được chất nhày bao quanh bảo vệ thì vi khuẩn có thể sống trên đồ vật vài ngày đến vài tuần; trên đồ vải có thể sống được 30 ngày; trong sữa, nước uống đến 20 ngày; trong tử thi sống được 2 tuần. Vi khuẩn bạch hầu nhạy cảm với các yếu tố lý, hóa. Dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp vi khuẩn sẽ bị chết sau vài giờ. Vi khuẩn có thể tồn tại trong dung dịch phenol 1% và cồn 60 độ C trong vòng 1 phút. - Phương thức lây truyền: Qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc người lành mang vi khuẩn bạch hầu. Bệnh còn có thể lây do tiếp xúc với những đồ vật có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu. - Triệu chứng: Viêm họng, mũi, thanh quản. Họng đỏ, nuốt đau, da xanh, mệt mỏi, sốt, hạch cổ sưng và đau. Có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Giả mạc bạch hầu thường trắng ngà hoặc màu xám dính chặt vào xung quanh tổ chức viêm nếu bóc ra sẽ bị chảy máu, vùng niêm mạc xung quanh giả mạc bị xung huyết. Bạch hầu thanh quản là thể nặng ở trẻ em. Biểu hiện lâm sàng bị nhiễm ngoại độc tố bạch hầu tại chỗ là giả mạc và biểu hiện toàn thân là nhiễm độc thần kinh, làm tê liệt thần kinh sọ não, thần kinh vận động ngoại biên và thần kinh cảm giác. Tỷ lệ tử vong 5-10%. - Biến chứng: Tắc nghẽn đường hô hấp, viêm cơ tim, viêm đa thần kinh, suy tim, hôn mê, liệt cơ hô hấp, tử vong |
DTwP | Tiêm nhắc 1 mũi DTwP ở 18 tháng
Tiêm nhắc lần 2 khi trẻ được 7 tuổi với vắc xin Td |
Sởi - RubellaBệnh Rubella
Thông tin chung
- Tác nhân gây bệnh: Vi rút Rubella, thuộc họ Togaviridae. Sức đề kháng của vi rút Rubella cũng như vi rút sởi rất yếu và dễ bị bất hoạt bởi nhiệt độ, ánh sáng và thuốc sát khuẩn thường dùng.
- Phương thức lây truyền: Qua đường tiếp xúc trực tiếp với chất tiết mũi họng của bệnh nhân hoặc có thể lây truyền qua các hạt nước miếng của bệnh nhân khuếch tán trong không khí. Trong điều kiện không gian khép kín, tất cả những người cảm nhiễm đều có thể bị nhiễm vi rút. Trẻ em mắc hội chứng Rubella bẩm sinh sẽ đào thải nhiều vi rút trong dịch tiết hầu họng, trong nước tiểu và là nguồn lây bệnh cho những người tiếp xúc.
- Triệu chứng: Sốt, phát ban, đau khớp, hạch to sau tai, cổ và dưới chẩm.
- Biến chứng: Rất nghiêm trọng ở phụ nữ đang có thai: Sảy thai, thai chết lưu, đẻ non, trẻ bị dị tật bẩm sinh còn gọi là hội chứng rubella bẩm sinh (điếc, bệnh tim bẩm sinh, đục thủy tinh thể, tật mắt nhỏ, đầu nhỏ, chậm phát triển trí tuệ…).
| MR | Tiêm 1 mũi ở 18 tháng | |
| Phụ nữ có thai | Bệnh uốn ván
Bệnh uốn ván
Thông tin chung
- Tác nhân gây bệnh: Độc tố vi khuẩn uốn ván Clostridium tetani. Trực khuẩn uốn ván phát triển trong môi trường yếm khí và có thể tạo nha bào. Vi khuẩn bị diệt ở 56 độ C nhưng nha bào rất bền vững với nhiệt và các chất sát trùng, có thể tồn tại nhiều năm trong đất.
- Phương thức lây truyền: Qua các vết thương bị nhiễm đất, bụi, phân động vật, phân người; qua vết rách, bỏng; phẫu thuật, đẻ không vô khuẩn.
- Triệu chứng: Cứng hàm, khó nuốt, cứng cơ, co cứng lưng (lưng ưỡn cong ra sau) và các cơn co giật. Các triệu chứng khác có thể bao gồm sốt, nhức đầu, bồn chồn, khó chịu, đổ mồ hôi nhiều và rối loạn nhịp tim, huyết áp. Đối với uốn ván sơ sinh: Trẻ bỏ bú, khít hàm, co cứng toàn thân.
- Biến chứng: Biến chứng của uốn ván rất nghiêm trọng, bao gồm suy hô hấp do co thắt thanh quản, gãy xương và tổn thương cơ do các cơn co giật dữ dội, rối loạn tim mạch như tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, hoặc thậm chí ngừng tim đột ngột. Ngoài ra, bệnh còn có thể dẫn đến viêm phổi hít, thuyên tắc phổi, suy thận cấp, nhiễm trùng huyết và các di chứng thần kinh lâu dài ở trẻ sơ sinh.
|
Vắc xin có thành phần uốn ván |
1. Đối với người chưa tiêm, chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa
thành phần uốn ván liều cơ bản*, hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin:
- Mũi 1: tiêm sớm khi có thai;
- Mũi 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1;
- Mũi 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau lần 2;
- Mũi 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 3;
- Mũi 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 4.
2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:
- Mũi 1: tiêm sớm khi có thai;
- Mũi 2: ít nhất 01 tháng sau lần 1;
- Mũi 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 2.
3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 01 liều nhắc lại:
- Mũi 1: tiêm sớm khi có thai;
- Mũi 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 01 năm sau lần 1.
4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: Tiêm sớm 1 lần khi có thai.
Trong tất cả các tình huống, từ lần 2 trở lên tiêm trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 02 tuần.
(*) Liều cơ bản là các liều tiêm trước khi đủ 01 tuổi
|
| Trường hợp tiêm không đúng lịch | -
|
- | Trường hợp không tiêm đúng lịch cần hoàn thành sớm nhất có thể. Chi tiết tham khảo Thông tư 52/2025/TT-BYT |

