Bệnh do vi rút hợp bào hô hấp

  • Thông tin chung
    Tác nhân gây bệnh: Vi rút hợp bào hô hấp (Respiratory Syncytial Virus – RSV) là một loại vi rút RNA có vỏ bọc, thuộc họ Paramyxoviridae, phân họ Pneumovirinae, chi Pneumovirus.

    Phương thức lây truyền: Vi rút lây lan qua các giọt bắn từ người bị nhiễm bệnh khi họ ho, hắt hơi hoặc hôn. Có thể bị nhiễm vi rút khi chạm vào các bề mặt có vi rút rồi chạm vào mắt, mũi hoặc miệng. RSV có thể sống nhiều giờ trên các bề mặt cứng như bàn và cũi, nhưng không tồn tại lâu trên các bề mặt mềm như khăn giấy hoặc tay.

    Các triệu chứng lâm sàng: Người bị nhiễm RSV thường xuất hiện các triệu chứng trong vòng 4 đến 6 ngày sau khi nhiễm. Các triệu chứng của nhiễm RSV thường bao gồm: Sổ mũi, nghẹt mũi, ho khan, sốt, đau đầu, đau họng, khò khè, cảm giác thèm ăn. Những triệu chứng này thường xuất hiện theo từng giai đoạn chứ không phải cùng một lúc.
    Ở trẻ sơ sinh bị nhiễm RSV, triệu chứng duy nhất có thể là quấy khóc, giảm hoạt động và khó thở.

    Biến chứng: Nhiễm vi rút hợp bào hô hấp (RSV) có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền. Ở trẻ em, RSV thường gây viêm tiểu phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa; các trường hợp nặng có thể dẫn đến suy hô hấp, phải nhập viện, thở oxy hoặc thở máy, nhất là ở trẻ sinh non, trẻ có bệnh tim bẩm sinh, bệnh phổi mạn tính hoặc suy giảm miễn dịch. Ở người lớn, đặc biệt là người cao tuổi và người mắc các bệnh mạn tính như bệnh tim mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đái tháo đường, béo phì, bệnh thận mạn,… nhiễm RSV có thể tiến triển nặng, gây viêm phổi và làm khởi phát hoặc làm nặng các đợt cấp của bệnh nền (như suy tim cấp, đợt cấp COPD), từ đó làm tăng nguy cơ nhập viện, biến chứng nặng và tử vong.

  • Vắc xin dự phòng
    STT Tên thương mại Nhà sản xuất Bản chất Lịch tiêm Đường tiêm
    1 BEYFORTUS Sanofi (Pháp) Nirsevimab 50mg/ 0,5ml hoặc 100mg/ 1ml. Là kháng thể đơn dòng tái tổ hợp từ IgG người, ứng dụng công nghệ YTE để kéo dài thời gian bán hủy Liều dùng và lịch tiêm:
    – Trẻ sơ sinh đến ≤12 tháng trong mùa RSV đầu tiên: Tiêm một mũi trước hoặc trong mùa RSV, dựa trên cân nặng:
    + Trẻ dưới 5kg: 50mg/ 0,5ml
    + Trẻ từ 5kg trở lên: 100mg/ 1ml
    – Trẻ nhỏ ≤24 tháng vẫn còn nguy cơ mắc RSV nặng trong mùa RSV thứ hai: Một liều 200mg (hai mũi 100mg/ 1ml) duy nhất.
    – Trẻ được phẫu thuật tim có chạy tuần hoàn ngoài cơ thể:
    + Mùa RSV đầu tiên:
    • Một mũi theo trọng lượng cơ thể nếu phẫu thuật trong vòng 90 ngày sau khi tiêm Bey fortus.
    • Một mũi 50mg bất kể trọng lượng cơ thể nếu hơn 90 ngày kể từ khi tiêm Beyfortus.
    + Mùa RSV thứ hai:
    • Một mũi 200mg bất kể trọng lượng cơ thể nếu phẫu thuật trong vòng 90 ngày kể từ khi tiêm Beyfortus.
    • Một mũi 100mg bất kể trọng lượng cơ thể nếu hơn 90 ngày kể từ khi tiêm Beyfortus
    Tiêm bắp
    2 AREXVY GSK (Bỉ) Là vắc xin tái tổ hợp, có chất bổ trợ. Thành phần hoạt chất bao gồm kháng nguyên glycoprotein F của vi rút hợp bào hô hấp (RSV) ổn định ở dạng tiền hợp nhất RSVPreF3 và hệ thống chất bổ trợ AS01E Liều dùng: 0,5 ml
    Lịch tiêm:
    – Lịch tiêm cơ bản cho người từ 60 tuổi trở lên: Một mũi và hiện nay chưa có khuyến cáo tiêm ngừa nhắc lại.
    Tiêm bắp
    3 ABRYSVO Pfizer (Mỹ) Vắc xin hoàn nguyên chứa kháng nguyên F ổn định tiền dung hợp của RSV phân nhóm A, B Liều dùng: 0,5 ml
    Lịch tiêm:
    – Phụ nữ mang thai: Một mũi trong khoảng thời gian từ tuần 24 đến tuần 36 của thai kỳ.
    – Người từ 60 tuổi trở lên: Một mũi.
    Tiêm bắp
    4 SYNAGIS AstraZeneca (Anh) Là kháng thể đơn dòng nhân tính hóa tái tổ hợp được sản xuất bằng công nghệ ADN trên các tế bào vật chủ u tủy chuột Liều dùng: 15mg/ kg trọng lượng cơ thể.
    Lịch tiêm:
    – Trẻ dưới 2 tuổi: 5 mũi tiêm, 1 mũi/ 1 tháng.
    Có thể lặp lại liệu trình trong năm tuổi thứ hai.
    Tiêm bắp
  • Chống chỉ định
    – Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    Tác dụng không mong muốn
    – AREXVY:
    + Phản ứng thông thường: Phản ứng tại vị trí tiêm (như đau, đỏ, sưng), mệt mỏi, ớn lạnh, sốt, đau đầu, đau cơ, chảy mũi, ngứa chỗ tiêm, khó chịu.
    + Phản ứng không phổ biến: Phản ứng quá mẫn (phát ban), sưng hạch bạch huyết, buồn nôn, đau bụng, khó chịu, ngứa tại chỗ tiêm.
    – ABRYSVO:
    + Ở phụ nữ có thai: Đau tại vị trí tiêm vắc xin, đau đầu và đau cơ. Phần lớn các phản ứng cục bộ hoặc phản ứng toàn thân ở những phụ nữ mang thai tham gia đều có mức độ từ nhẹ đến vừa và hết trong vòng 2 - 3 ngày kể từ khi khởi phát.
    + Ở người từ 60 tuổi trở lên: Đau tại vị trí tiêm vắc xin. Phần lớn các phản ứng đều có mức độ từ nhẹ đến vừa và hết trong vòng 1 – 2 ngày kể từ khi khởi phát.

    Những điều cân lưu ý
    – AREXVY:
    + Có thể tiêm đồng thời Arexvy với vắc xin cúm mùa bất hoạt. Nếu dùng Arexvy đồng thời với vắc xin đường tiêm khác, nên tiêm cá vắc xin ở những vị trí khác nhau.
    + Hoãn tiêm cho người đang sốt cao cấp tính. Tuy nhiên, không hoãn tiêm với các biểu hiện nhiễm trùng nhẹ, như cảm lạnh.
    + Không tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trong da. Thận trọng cho những người bị giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu.
    + Không khuyến cáo sử dụng AREXVY cho phụ nữ mang thai, phụ nữ thời kỳ cho con bú/ nuôi con bằng sữa mẹ.
    – ABRYSVO:
    + Có thể tiêm đồng thời Abrysvo với vắc xin cúm mùa bất hoạt. Nếu dùng Abrysvo đồng thời với vắc xin đường tiêm khác, nên tiêm các vắc xin ở những vị trí khác nhau.
    + Nên có khoảng cách tối thiểu 2 tuần so với thời đểm tiêm Tdap.
    Không có mối lo ngại nào về độ an toàn khi tiêm đồng thời với Tdap ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên đáp ứng miễn dịch với thành phần ho gà thấp hơn khi tiêm đồng thời so với việc tiêm riêng rẽ.

    Kháng thể đơn dòng dự phòng
    Ngoài vắc xin, bệnh do RSV ở tre em có thể được dự phòng chủ động với kháng thể đơn dòng như sau:
    + SYNAGIS (Palivizumab)
    + BEYFORTUS (Nirsevimab)
    – Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần của thuốc, tiền sử dị ứng thuốc.
    – Tác dụng không mong muốn: Sốt, phát ban, phản ứng tại chỗ tiêm.
    – Những điều cần lưu ý: Thận trọng với bệnh nhân giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu
    + SYNAGIS: Trì hoãn tiêm khi bị nhiễm trùng cấp từ vừa đến nặng hoặc đang bị sốt.