Bệnh thủy đậu

  • Thông tin chung
    - Tác nhân gây bệnh: Vi rút Varicella zoster. Vi rút sống được vài ngày trong vảy thủy đậu ở ngoài môi trường. Vi rút dễ bị chết bởi các thuốc sát khuẩn thường dùng.
     
    - Phương thức lây truyền: Lây truyền từ người sang người bằng tiếp xúc trực tiếp, lây qua đường không khí từ các giọt nhỏ dịch tiết đường hô hấp hoặc chất dịch của nốt phỏng. Lây gián tiếp qua các đồ vật vừa mới bị nhiễm chất dịch của đường hô hấp hoặc nốt phỏng.
     
    - Triệu chứng: Sốt, đau đầu, phát ban dạng phỏng nước, ngứa toàn thân. Ban đầu phỏng nước trong sau đó trở nên đục, đóng vảy. Ban mọc nhiều đợt khác nhau trên một vùng da do đó kích cỡ và dạng ban khác nhau từ nốt sần, bọng nước trong, bọng nước đục cho đến nốt vảy tại một thời điểm.
     
    - Biến chứng: Các biến chứng nghiêm trọng có thể gặp phải gồm:
    + Biến chứng phổ biến nhất là nhiễm khuẩn thứ phát, có thể biểu hiện dưới dạng viêm mô tế bào (cellulitis), chốc lở (impetigo) hoặc viêm quầng (erysipelas), có thể để lại sẹo, đặc biệt là sẹo sâu và rõ ở người lớn.
    + Viêm phổi do thủy đậu có nguy cơ tử vong từ 10% đến 30% nếu không được điều trị.
    + Người từng mắc thủy đậu có khoảng 20% nguy cơ trong suốt cuộc đời sẽ phát triển bệnh zona.
    + Biến chứng thần kinh trung ương hiếm gặp (dưới 1/1000 ca), bao gồm: Viêm não (encephalitis), mất điều hòa tiểu não cấp (acute cerebellar ataxia) và hội chứng Guillain - Barré. Vi rút Varicella zoster còn có thể gây tổn thương động mạch vùng cổ và đầu, dẫn đến đột quỵ.
    + Hội chứng Reye, đặc trưng bởi viêm não và gan nhiễm mỡ, hiện hiếm gặp nhờ việc tránh dùng aspirin ở trẻ em mắc thủy đậu.
    + Biến chứng khi mẹ mắc thủy đậu trong thai kỳ: Thủy đậu có thể đe dọa tính mạng trẻ sơ sinh, đặc biệt nếu người mẹ mắc bệnh trong vòng 5 ngày trước sinh hoặc 2 ngày sau sinh do hội chứng thủy đậu bẩm sinh (trẻ thấp cân, sẹo da, dị tật chi, tổn thương não và mắt,..), trẻ có nguy cơ mắc thủy đậu sơ sinh nặng hoặc zona sớm trong những năm đầu đời dù chưa từng mắc thủy đậu trước đó.
    + Biến chứng muộn, thường được xếp là bệnh lý độc lập: Herpers zoster (HZ) – hay còn gọi là bệnh Zona gây ra do sự tái hoạt động của vi rút Varicella zoster lưu trú tại các hạch tận cùng thần kinh khi nhiễm bệnh Varicella nguyên phát (bệnh thủy đậu) (Xem bài Zona).

  • Vắc xin dự phòng
    STT Tên thương mại Nhà sản xuất Bản chất Lịch tiêm Đường tiêm
    1 VARILRIX GSK (Bỉ) Là chế phẩm đông khô sản xuất từ chủng Oka sống giảm độc lực của vi rút Varicella-zoster bằng phương pháp nhân đôi vi rút trong môi trường nuôi cấy tế bào lưỡng bội MRC5 của người. Liều dùng: 0,5 ml

    Lịch tiêm:
    - Mũi 1: Trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên.
    - Mũi 2: Sau liều thứ nhất 6-8 tuần, không tiêm trước 4 tuần trong mọi hoàn cảnh.
    Tiêm dưới da
    2 Varivax MSD (Mỹ) Là chế phẩm đông khô sản xuất từ chủng Oka/Merck sống giảm độc lực của vi rút thủy đậu theo phương thức nuôi cấy nhân dòng không pha loãng. Vì vậy vắc xin thủy đậu chủng Oka/Merck có tính đa dạng gen gần với chủng cha mẹ nhất tạo ra đáp ứng miễn dịch gần giống nhất với nhiễm tự nhiên. Liều dùng: 0,5 ml

    Lịch tiêm:

    – Lịch tiêm cơ bản:
    – Trẻ 12 tháng đến 12 tuổi:
    + Mũi 1: Vào ngày đã chọn;
    + Mũi 2: Cách tối thiểu 3 tháng sau mũi một.
    – Từ 13 tuổi trở lên:
    + Mũi 1: Vào ngày đã chọn;
    + Mũi 2: Vào lúc 4 đến 8 tuần sau mũi một.
    Tiêm dưới da
    3 Varicella Vaccine-GCC inj Green Cross Corporation (Hàn Quốc) Là một chế phẩm đông khô của vi rút thủy đậu (Varicella) sống giảm độc lực. Liều dùng: 0,5 ml

    Lịch tiêm:
    Lịch tiêm cơ bản:
    - Mũi 1: Tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên.
    - Mũi 2: Cách mũi 1 từ 4 tuần đến 3 tháng.
    Tiêm dưới da
    4 ProQuad MSD (Mỹ) Là vắc xin kết hợp sống, giảm độc lực chứa bốn thành phần kháng nguyên sởi, quai bị, rubella, thủy đậu. Nó bao gồm vi rút sởi chủng Enders’ Edmonston, vi rút quai bị chủng Jeryl Lynn, vi rút Rubella chủng Winstar RA 27/3 và vi rút thủy đậu chủng Oka/Merck Liều dùng: 0,5ml
    Lịch tiêm:
    – Lịch tiêm cho người từ 12 tháng tuổi trở lên:
    + Mũi 1: Người từ 12 tháng tuổi trở lên;
    + Mũi 2: Cách mũi đầu tiên ít nhất 1 tháng, tốt hơn là trong vòng 3 tháng sau mũi đầu tiên.
    – Trẻ từ 9 - 12 tháng tuổi có thể tiêm để có bảo vệ sớm trong trường hợp có dịch hoặc nguy cơ có dịch:
    + Mũi 1: Lúc 9 - 12 tháng tuổi;
    + Mũi 2: Cách mũi đầu tiên ít nhất 3 tháng.
    Có thể được sử dụng như mũi thứ hai ở những trẻ đã tiêm vắc xin sởi, quai bị, rubella và thủy đậu trước đây.
    Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da
    5 BARYCELA inj. Green Cross Corporation (Hàn Quốc) Là chế phẩm đông khô của vi rút thủy đậu sống giảm độc lực chủng MAV/06, dòng tế bào MRC-5 Liều dùng: 0,5 ml
    Lịch tiêm:
    – Lịch tiêm cơ bản: Tiêm cho trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi, hai mũi cách nhau ít nhất 4 tuần.
    Tiêm dưới da
  • Chống chỉ định
    - Quá mẫn cảm với các thành phần của vắc xin, kể cả gelatin, có phản ứng phản vệ với neomycin.
    - Loạn sản máu, bạch hầu, bất kỳ loại nào của bệnh u lympho hoặc các khối u ác tính khác ảnh hưởng đến tủy xương hoặc hệ bạch huyết.
    - Các tình trạng suy giảm miễn dịch nguyên phát mắc phải, tiền sử gia đình mắc suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc di truyền, bệnh nhân bị ức chế mạnh hệ thống miễn dịch do xạ trị hoặc giai đoạn tấn công trong điều trị các bệnh bạch cầu, điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.
    Tùy loại vắc xin, Varilrix tránh mang thai 1 tháng, Varicella tránh mang thai 2 tháng, Varivax tránh mang thai 3 tháng.
    Đã tiêm phòng các vắc xin sống khác (vắc xin bại liệt uống, vắc xin sởi, vắc xin Rubella, vắc xin quai bị và vắc xin BCG) trong 1 tháng gần đây.
    Varicella:
    + Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
    + Bệnh tim mạch, rối loạn chức năng gan thận, bệnh lao hoạt động chưa được điều trị.
    + Sốt hoặc suy dinh dưỡng.
    + Tiền sử sốt, phát ban, dị ứng… trong vòng 2 ngày sau chủng ngừa.
    + Tiền sử co giật trong vòng 1 năm trước khi chủng ngừa.
    Cũng như các vắc xin khác, nên trì hoãn việc tiêm chủng ở những người đang sốt cao cấp tính. Tuy nhiên không chống chi định tiêm vắc xin cho những người khỏe mạnh mắc nhiễm khuẩn nhẹ
     

    Tác dụng không mong muốn
    - Phản ứng thông thường: Sốt, đau, đỏ, sưng tại chỗ tiêm.
    - Phản ứng nặng: Phản vệ (hiếm gặp), viêm mũi họng, viêm phổi, viêm hạch lympho, nôn, phát ban giống thủy đậu, viêm khớp, đau cơ, phù mặt, phù ngoại biên, viêm võng mạc hoại tử, giảm tiểu cầu, viêm não, co giật, viêm tủy cắt ngang, hội chứng Guillain - Barré.

    Những điều cần lưu ý
    - Vắc xin thủy đậu có thể tiêm đồng thời với các vắc xin khác (ngoại trừ HEXAXIM).
    - Những người đã dùng globulin miễn dịch hay truyền máu, nên hoãn tiêm chủng ít nhất 3 tháng, đối với vắc xin Varivax cần hoãn ít nhất 5 tháng.
    - Nên tránh dùng salicylate trong 6 tuần sau tiêm vắc xin thủy đậu.
    - Mặc dù vắc xin này không chứa gelatin, các triệu chứng sốc hoặc quá mẫn (như nổi mày đay, khó thở, phù môi, hoặc phù thanh quản) vẫn có thể gặp sau khi tiêm vắc xin dù rất hiếm: Người đã tiêm vắc xin phải được theo dõi cẩn thận.
    - Các trường hợp đòi hỏi sự quan tâm kỹ lưỡng trước khi tiêm chủng:
    + Những người đang mắc bệnh như bệnh tim mạch, thận, gan, hoặc bệnh về máu hoặc các bệnh có tiến triển bất thường.
    + Những người mà trong vòng 2 ngày trước khi tiêm chủng bị sốt hay bị các triệu chứng như phát ban, biểu hiện tình trạng dị ứng.
    + Những người có tiền căn co giật.
    + Những người từng được chẩn đoán khiếm khuyết miễn dịch.
    + Những người mắc các bệnh đi kèm với bất thường chức năng hệ miễn dịch hay các bệnh phải áp dụng phương pháp điều trị làm ức chế chức năng hệ miễn dịch.
    + Những người nghi ngờ bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của vắc xin này.
    + Người cao tuổi thường bị suy giảm các chức năng sinh lý, tốt nhất nên đánh giá cẩn thận tình trạng sức khỏe trước khi tiêm vắc xin.
    - Phụ nữ có thai và cho con bú:
    + Chống chỉ định sử dụng trên phụ nữ có thai. Không nên có thai trong vòng 1 tháng sau khi tiêm chủng.
    + Không có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng ở phụ nữ cho con bú.
    - VARILRIX: Người đã tiêm mũi 1 Varilrix có thể tiêm mũi 2 với vắc xin khác trong trường hợp không có sẵn vắc xin cùng loại. Có thể tiêm liều đơn Varilrix cho người đã được tiêm 1 liều vắc xin thủy đậu khác trước đó.