- Trang chủ
- /
- Thông tin bệnh học
- /
- Bệnh viêm gan B
Bệnh viêm gan B
- Thông tin chung
- Tác nhân gây bệnh: Vi rút viêm gan B (VGB) Hepadnavirus.
- Phương thức lây truyền: Tiếp xúc với máu hoặc chế phẩm của máu, dịch tiết của cơ thể nhiễm vi rút VGB; qua đường sinh dục; mẹ truyền cho con trong thời kỳ sinh đẻ; những người sống trong cùng một gia đình dùng chung các dụng cụ như dao cạo râu, bàn chải đánh răng…
- Triệu chứng: Khoảng 85 – 90% người mắc bệnh trưởng thành có diễn biến cấp tính. Bệnh có thể không có triệu chứng. Trẻ nhỏ lây trực tiếp từ mẹ bị VGB có nguy cơ 90% ở thể mạn tính. Bệnh thường khởi phát với biểu hiện sốt nhẹ, chán ăn, bụng ậm ạch khó tiêu, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, nôn, sau khoảng 7-10 ngày xuất hiện vàng da, lúc này sẽ hết sốt, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu, đau khớp. Sau khoảng 4-6 tuần các triệu chứng lâm sàng đỡ dần. Thể tối cấp diễn biến rầm rộ, hôn mê và tử vong trên 95%.
- Biến chứng: Viêm gan mạn tính, suy gan, xơ gan, ung thư gan. -
Vắc xin dự phòng
STT Tên thương mại Nhà sản xuất Bản chất Lịch tiêm Đường tiêm 1 Twinrix GSK (Bỉ) Là vắc xin kết hợp được tạo thành từ bán thành phẩm của vi rút viêm gan A (HA) bất hoạt, tinh khiết và kháng nguyên bề mặt viêm gan B (HBsAg) tinh khiết, được hấp thụ riêng biệt lên hydroxide nhôm và phosphate nhôm. Liều dùng: 1ml
Lịch tiêm:
• Trẻ em từ 1 đến 15 tuổi: 2 mũi
- Mũi đầu tiên vào ngày tự chọn.
- Mũi thứ 2 vào khoảng 6 đến 12 tháng sau mũi đầu tiên.
• Từ 16 tuổi trở lên: 3 mũi (1 ml)
- Mũi đầu tiên vào ngày tự chọn
- Mũi thứ hai sau mũi đầu tiên 1 tháng.
- Mũi thứ 3 sau mũi đầu tiên 6 tháng.
• Phác đồ tiêm nhanh với người từ 16 tuổi trở lên: 3 mũi lúc 0, 7, 21 ngày và 1 mũi nhắc sau 12 tháng.
Tiêm bắp 2 Hepavax - Gene ® TF inj Công ty Berna Biotech Korea (Hàn Quốc) Chế phẩm được xử lý bằng formaldehyde trước khi hấp phụ với nhôm hydroxit. Liều dùng: 0,5 ml
Lịch tiêm:
– Lịch tiêm cơ bản:
+ Mũi 1: Vào ngày tự chọn;
+ Mũi 2: Sau mũi đầu tiên 1 tháng;
+ Mũi 3: Sau mũi đầu tiên 6 tháng.
– Trẻ sơ sinh có mẹ nhiễm VGB hoặc có thể phơi nhiễm: Lịch khuyến cáo là 0, 1 và 2 tháng. Liều tăng cường lúc 12 tháng
Tiêm bắp 3 Euvax B Sanofi (Pháp) Kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B (HbsAg) được tinh chế, không chứa các phần tử lây nhiễm. HbsAg được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp ADN trên tế bào men. Liều dùng:
• Trẻ dưới 16 tuổi: 0,5ml
• Từ 16 tuổi trở lên: 1ml
Lịch tiêm cơ bản:
Lịch tiêm ba mũi:
• Mũi 1: Vào ngày được lựa chọn;
• Mũi 2: 1 tháng sau khi tiêm mũi 1;
• Mũi 3: 6 tháng sau khi tiêm mũi 1.
Lịch tiêm bốn mũi:
+ Mũi 1: Vào ngày lựa chọn;
+ Mũi 2: Sau tiêm mũi đầu tiên 1 tháng;
+ Mũi 3: Sau tiêm mũi đầu tiên 2 tháng;
+ Mũi nhắc lại: Sau tiêm mũi đầu tiên 12 tháng.
+ Mũi nhắc lại: Sau tiêm mũi đầu tiên 12 tháng.Tiêm bắp 4 Heberbiovac HB CiGB (Cuba) Là vắc xin viêm gan B tái tổ hợp (CiGB) có chứa protein kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B (HBV). Kháng nguyên này được sản xuất từ quá trình nuôi cấy tế bào nấm men đã được biến đổi bằng cách đưa vào 1 đoạn gen mã hóa kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B bằng quá trình tái tổ hợp AND. Liều dùng:
• Dưới 10 tuổi: 0,5ml
• Từ 10 tuổi trở lên: 1ml
Lịch tiêm cơ bản: Chọn 1 trong 3 phác đồ sau:
• 0, 1, 2 và mũi nhắc lúc 12 tháng tuổi. Mũi 1 sơ sinh trong vòng 24h đầu, các mũi tiếp theo cách nhau tối thiểu 1 tháng.
• 0, 2, 3, 4 tháng tuổi (theo chương trình TCMR tại Việt Nam).
• 0,1,6 tháng.
Liều dùng cho người suy giảm miễn dịch:
• Dưới 10 tuổi: 1ml
• Từ 10 tuổi trở lên: 2ml
• Lịch tiêm: 0, 1, 2, 6 tháng.
Tiêm bắp 5 Gene - HBvax Công ty TNHH MTV Vắc xin và Sinh phẩm số 1 (VABIOTECH) Là một vắc xin vi rút tiểu đơn vị tái tổ hợp bất hoạt không lây nhiễm, HBsAg tinh khiết từ tế bào nấm men đã được mã hóa bằng công nghệ tái tổ hợp AND. Sau đó được tinh chế và bất hoạt bằng kỹ thuật hóa lý: Siêu ly tâm, sắc ký cột và xử lý với formaldehyde. Liều dùng:
• Dưới 10 tuổi: 0,5ml
• Từ 10 tuổi trở lên: 1ml
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm 0-1-2 tháng:
- Mũi 1: Trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đầu sau sinh.
- Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
- Mũi 3: 2 tháng sau mũi 1.
- Mũi nhắc lại: 1 năm sau mũi 1.
• Lịch tiêm 0-1-6 tháng
- Mũi 1: Trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ đầu sau sinh.
- Mũi 2: 1 tháng sau mũi 1.
- Mũi 3: 6 tháng sau mũi 1.
- Mũi nhắc lại: 5 năm sau mũi 1.
Tiêm bắp 6 Infanrix hexa GSK (Bỉ) Là vắc xin chứa 6 thành phần kháng nguyên: Giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, ho gà vô bào, kháng nguyên bề mặt viêm gan B, kháng nguyên Polisaccharide của Hib và vi rút bại liệt bất hoạt típ 1,2,3. Liều dùng: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản: Gồm 3 mũi, chọn một trong các lịch tiêm sau:
- Vào 6, 10, 14 tuần;
- Vào 2, 3, 4 tháng;
- Hoặc 3, 4, 5 tháng;
- Hoặc 2, 4, 6 tháng;
- Hoặc 2 mũi vào 3, 5 tháng.
Khoảng cách giữa mỗi mũi tiêm ít nhất là 1 tháng.
• Lịch tiêm nhắc lại: Sau mũi tiêm cuối cùng ít nhất là 6 tháng và tốt nhất là giữa 11 và 13 tháng tuổi.
Tiêm bắp 7 HEXAXIM Sanofi (Pháp) Là vắc xin chứa 6 thành phần kháng nguyên: Giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, ho gà vô bào, kháng nguyên bề mặt viêm gan B, kháng nguyên Polisaccharide của Hib và vi rút bại liệt bất hoạt típ 1,2,3. Liều tiêm: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản: Gồm 3 mũi cách nhau ít nhất 4 tuần hoặc 2 mũi cách nhau ít nhất 8 tuần.
• Lịch tiêm nhắc lại: Tiêm mũi nhắc lại ít nhất 6 tháng sau mũi cơ bản cuối cùng ở năm tuổi thứ 2.Tiêm bắp - Chống chỉ định- Bệnh quá mẫn.- Dị ứng nặng (phản vệ) sau mũi tiêm trước, hoặc với bất cứ thành phần nào của vắc xin.- Không tiêm cho các đối tượng đang sốt cao hoặc người mắc bệnh nặng cấp tính.- Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin.- Riêng đối với vắc xin Gene-HBvax: Người mắc các bệnh bẩm sinh; bệnh tim, bệnh thận hoặc bệnh gan; bệnh tiểu đường hoặc suy dinh dưỡng; bệnh ung thư máu và các bệnh ác tính nói chung.Tác dụng không mong muốn- Phản ứng thông thường: Đau, sưng nhẹ tại chỗ tiêm; sốt nhẹ, quấy khóc; thường hết sau vài giờ đến 1 - 2 ngày.- Phản ứng hiếm gặp:+ Toàn thân: Phản ứng phản vệ.+ Hệ tim mạch: Ngất, hạ huyết áp, viêm mạch.+ Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Liệt, bệnh thần kinh, viêm thần kinh (bao gồm hội chứng Guillain-Barré, viêm thần kinh nhãn cầu và xơ hóa đa dây thần kinh), viêm não, bệnh não, viêm màng não.+ Hệ hô hấp: Các triệu chứng kiểu co thắt phế quản.+ Hệ bạch cầu và lưới nội mô: Bệnh hạch bạch huyết.
Những điều cần lưu ý- Tất cả trẻ em cần tiêm liều viêm gan B (VGB) đầu tiên càng sớm càng tốt (trong vòng 24 giờ) ngay sau khi sinh. Với những trẻ sinh ra từ các bà mẹ có HBsAg dương tính, nên kết hợp tiêm vắc xin VGB và 0,5ml globulin miễn dịch (HBIG) ở 2 vị trí khác nhau trong vòng 2 giờ sau sinh.
Bài viết khác
- Bệnh Lao
- Bệnh bạch hầu
- Bệnh ho gà
- Các bệnh xâm lấn do Hib
- Bệnh bại liệt
- Bệnh viêm dạ dày - ruột do vi rút Rota
- Các bệnh do phế cầu khuẩn
- Bệnh viêm màng não do não mô cầu
- Bệnh cúm mùa
- Bệnh sởi
- Bệnh viêm não Nhật Bản
- Bệnh Sốt xuất huyết Dengue
- Bệnh Rubella
- Bệnh quai bị
- Bệnh thủy đậu
- Bệnh Zona
- Bệnh viêm gan A
- Bệnh ung thư cô tử cung và các bệnh khác do HPV
- Bệnh dại
- Bệnh uốn ván
- Bệnh tả
- Bệnh thương hàn
- Bệnh sốt vàng
- Bệnh do vi rút hợp bào hô hấp
- Bệnh COVID-19

