- Trang chủ
- /
- Thông tin bệnh học
- /
- Bệnh uốn ván
Bệnh uốn ván
- Thông tin chung- Tác nhân gây bệnh: Độc tố vi khuẩn uốn ván Clostridium tetani. Trực khuẩn uốn ván phát triển trong môi trường yếm khí và có thể tạo nha bào. Vi khuẩn bị diệt ở 56 độ C nhưng nha bào rất bền vững với nhiệt và các chất sát trùng, có thể tồn tại nhiều năm trong đất.
- Phương thức lây truyền: Qua các vết thương bị nhiễm đất, bụi, phân động vật, phân người; qua vết rách, bỏng; phẫu thuật, đẻ không vô khuẩn.
- Triệu chứng: Cứng hàm, khó nuốt, cứng cơ, co cứng lưng (lưng ưỡn cong ra sau) và các cơn co giật. Các triệu chứng khác có thể bao gồm sốt, nhức đầu, bồn chồn, khó chịu, đổ mồ hôi nhiều và rối loạn nhịp tim, huyết áp. Đối với uốn ván sơ sinh: Trẻ bỏ bú, khít hàm, co cứng toàn thân.
- Biến chứng: Biến chứng của uốn ván rất nghiêm trọng, bao gồm suy hô hấp do co thắt thanh quản, gãy xương và tổn thương cơ do các cơn co giật dữ dội, rối loạn tim mạch như tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, hoặc thậm chí ngừng tim đột ngột. Ngoài ra, bệnh còn có thể dẫn đến viêm phổi hít, thuyên tắc phổi, suy thận cấp, nhiễm trùng huyết và các di chứng thần kinh lâu dài ở trẻ sơ sinh.
-
Vắc xin dự phòng
STT Tên thương mại Nhà sản xuất Bản chất Lịch tiêm Đường tiêm 1 TETRAXIM Sanofi (Pháp) Là vắc xin 4 trong 1 chứa 4 thành phần kháng nguyên: Giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, ho gà vô bào, vi rút bại liệt bất hoạt típ 1,2,3. Liều dùng: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản cho trẻ từ 2 tháng tuổi: Bao gồm 3 mũi tiêm, cách nhau từ một đến hai tháng.
• Lịch tiêm nhắc lại: Một mũi trong năm thứ 2 và một mũi lúc 5-13 tuổi.
Tiêm bắp 2 Infanrix hexa GSK (Bỉ) Là vắc xin chứa 6 thành phần kháng nguyên: Giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, ho gà vô bào, kháng nguyên bề mặt viêm gan B, kháng nguyên Polisaccharide của Hib và vi rút bại liệt bất hoạt típ 1,2,3. Liều dùng: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản: Gồm 3 mũi, chọn một trong các lịch tiêm sau:
- Vào 6, 10, 14 tuần;
- Vào 2, 3, 4 tháng;
- Hoặc 3, 4, 5 tháng;
- Hoặc 2, 4, 6 tháng;
- Hoặc 2 mũi vào 3, 5 tháng.
Khoảng cách giữa mỗi mũi tiêm ít nhất là 1 tháng.
• Lịch tiêm nhắc lại: Sau mũi tiêm cuối cùng ít nhất là 6 tháng và tốt nhất là giữa 11 và 13 tháng tuổi.
Tiêm bắp 3 Uốn ván - Bạch hầu hấp phụ (Td) IVAC (Việt Nam) Là vắc xin phối hợp từ giải độc tố uốn ván, giải độc tố bạch hầu tinh chế liều thấp (d) và được hấp phụ bằng tá chất phốt phát nhôm. Liều tiêm: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Với đối tượng đã tiêm đủ mũi miễn dịch cơ bản tiêm nhắc lại 1 mũi vắc xin Td vào lúc 7 tuổi và sau đó tiêm nhắc lại sau 10 năm.
• Với trẻ em từ 7 tuổi trở lên mà trước đó chưa được tiêm vắc xin phòng bệnh bạch hầu và uốn ván thì tiêm miễn dịch cơ bản 2 mũi, mũi 2 cách mũi thứ nhất 1 tháng. Tiêm nhắc lại sau 6 tháng và 10 năm.
Tiêm bắp 4 PENTAXIM Sanofi (Pháp) Là vắc xin chứa 5 thành phần kháng nguyên phối hợp từ giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, ho gà vô bào, kháng nguyên cộng hợp Polisaccharide của Hib và vi rút bại liệt bất hoạt típ 1,2,3. Liều tiêm: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản: Gồm 3 mũi tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi cách nhau 1-2 tháng.
• Lịch tiêm nhắc lại: 1 mũi trong năm thứ 2.
Tiêm bắp 5 HEXAXIM Sanofi (Pháp) Là vắc xin chứa 6 thành phần kháng nguyên: Giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván, ho gà vô bào, kháng nguyên bề mặt viêm gan B, kháng nguyên Polisaccharide của Hib và vi rút bại liệt bất hoạt típ 1,2,3. Liều tiêm: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản: Gồm 3 mũi cách nhau ít nhất 4 tuần hoặc 2 mũi cách nhau ít nhất 8 tuần.
• Lịch tiêm nhắc lại: Tiêm mũi nhắc lại ít nhất 6 tháng sau mũi cơ bản cuối cùng ở năm tuổi thứ 2.Tiêm bắp 6 ADACEL Sanofi (Pháp) Là vắc xin kết hợp 3 thành phần giải độc tố uốn ván hấp phụ; giải độc tố bạch hầu liều thấp hấp phụ và ho gà vô bào. Liều dùng: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Được chỉ định gây miễn dịch chủ động nhắc lại phòng những bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván với một liều duy nhất ở người từ 4-64 tuổi.
• Tùy theo khuyến cáo quốc gia, có thể được chọn lựa cho liều thứ 5 của vắc xin bạch hầu, uốn ván, ho gà vô bào ở trẻ em từ 4-6 tuổi.
• Tiêm ngừa Adacel cho PNCT trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ để cung cấp sự bảo vệ thụ động phòng uốn ván sơ sinh và bệnh ho gà ở giai đoạn đầu đời ở trẻ.Tiêm bắp 7 ComBE Five (liquid) Biological E (Ấn Độ) Là vắc xin kết hợp 5 thành phần kháng nguyên: giải độc tố bạch hầu tinh chế, giải độc tố uốn ván tinh chế, kháng nguyên ho gà toàn tế bào, viêm gan B tái tổ hợp, Haemophilus influenza típ B (DTwP - rHepB - Hib) dạng lỏng. Liều dùng: 0,5ml
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản cho trẻ từ 6 tuần tuổi: Gồm 3 mũi, chọn một trong các lịch tiêm sau:
+ Vào 6, 10, 14 tuần.
+ Hoặc 2, 3, 4 tháng.
+ Hoặc 3, 4, 5 tháng;
+ Hoặc 2, 4, 6 tháng
Tiêm bắp 8 BOOSTRIX GSK (Bỉ) Là vắc xin phối hợp từ giải độc tố bạch hầu, giải độc tố uốn ván và giải độc tố ho gà vô bào được hấp phụ trên aluminium hydroxid, hydrat hóa (Al(OH)3) và aluminium phosphat (AlPO4). Liều tiêm: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Nếu đã tiêm các mũi cơ bản: Tiêm nhắc Boostrix vào lúc tiền học đường (4-7 tuổi), thanh thiếu niên (9- 15 tuổi), sau đó tiêm nhắc Boostrix mỗi 10 năm.
• Nếu chưa tiêm hoặc không nhớ rõ tiền sử tiêm các mũi cơ bản: Tiêm Boostrix vào ngày đã chọn, 1 tháng sau nhắc lại Td/Tdap, 5 tháng sau liều 2 tiêm Td/Tdap. Sau đó tiêm nhắc Boostrix mỗi 10 năm.
• Bosstrix có thể được tiêm cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ dựa theo các khuyến cáo chính thức.Tiêm bắp 9 DPT - VGB - Hib Serum Institute of India PVT. Ltd (Ấn Độ) Là hỗn hợp chứa giải độc tố bạch hầu và uốn ván tinh khiết, vi khuẩn ho gà bất hoạt, kháng nguyên bề mặt viêm gan B không gây nhiễm có độ tinh khiết cao và thành phần Hib gồm vỏ polysaccharide không gây nhiễm có độ tinh khiết cao của vi khuẩn Haemohilus Influenza típ B. Liều dùng: 0,5 ml
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản: 3 mũi
− Mũi 1: Lúc trẻ được 6 tuần tuổi.
− Mũi 2: Lúc trẻ 10 tuần tuổi.
− Mũi 3: Lúc trẻ 14 tuần tuổi.
• Liều tiêm nhắc lại: Tiêm nhắc lại cho trẻ lúc 15-18 tháng tuổi. Mũi nhắc lại DTwP được tiêm cho trẻ vào lúc 5 tuổi.Tiêm bắp 10 TETAVAX Sanofi (Pháp) Giải độc tố uốn ván, hấp phụ trên hydroxyt nhôm hóa hydrat. Liều dùng: 0,5 ml.
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản: 3 mũi.
- Mũi 1: Vào ngày đã chọn.
- Mũi 2: Cách mũi đầu 1 - 2 tháng.
- Mũi 3: Sau mũi 2 từ 6 - 12 tháng.
• Lịch tiêm nhắc lại: Mỗi 10 năm.
• Tiêm dự phòng sau phơi nhiễm: Tuân thủ theo phác đồ điều trị*.
• Phòng ngừa uốn ván sơ sinh: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ hoặc có thai chưa chủng ngừa uốn ván phải tiêm hai mũi liên tiếp, cách nhau ít nhất 4 tuần. Với phụ nữ có thai, mũi 1 phải tiêm trước ngày dự sinh ít nhất 90 ngày (Tham khảo thêm Thông tư số 52/2025/TT-BYT)Tiêm bắp 11 Vắc xin Uốn ván hấp phụ (TT) IVAC (Việt Nam) Giải độc tố uốn ván tính chế, hấp phụ phốt phát nhôm Liều dùng: 0,5 ml.
Lịch tiêm:
• Lịch tiêm cơ bản: 3 mũi.
- Mũi 1: Vào ngày đã chọn.
- Mũi 2: Cách mũi đầu ít nhất 4 tuần.
- Mũi 3: Sau mũi 2 từ 6-12 tháng.
• Tiêm chủng cho phụ nữ tuổi sinh đẻ**.
• Phụ nữ có thai: 2 mũi cách nhau 1 tháng, tiêm mũi 2 trước sinh 1 tháng.
(Tham khảo thêm Thông tư số 52/2025/TT-BYT)Tiêm bắp - *Phác đồ điều trị:
Loại vết thương Người chưa chủng ngừa hay chủng ngừa chưa đầy đủ Người chủng ngừa đầy đủ 5 đến 10 năm >10 năm Vết thương sạch, nhỏ Bắt đầu hoàn tất việc chủng ngừa: Giải độc tố uốn ván 1 mũi Không xử trí gì thêm Giải độc tố uốn ván 1 mũi Vết thương lớn, sạch có nguy cơ bị nhiễm uốn ván Một tay: Globulin miễn dịch từ người 250IU hoặc từ ngựa 1.500 IU Giải độc tố uốn ván 1 mũi Một tay: Globulin miễn dịch kháng uốn ván 250IU Tay còn lại: Giải độc tố uốn ván 1 mũi Tay còn lại: Giải độc tố uốn ván 1 mũi
Trường hợp đã tiêm đầy đủ thì sau 10 năm không cần tiêm huyết thanh uốn ván.Nguy cơ bị nhiễm uốn ván
Đến trễ, cắt lọc chưa hết mô hoại tửMột tay: Globulin miễn dịch từ người 250IU hoặc từ ngựa 1.500 IU
Tay còn lại: Giải độc tố uốn ván 1 mũi Điều trị kháng sinhGiải độc tố uốn ván 1 mũi
Điều trị kháng sinhMột tay: Globulin miễn dịch kháng uốn ván 500IU
Tay còn lại: Giải độc tố uốn ván 1 mũiĐiều trị kháng sinh
** Tiêm chủng cho phụ nữ tuổi sinh đẻ (15-44 tuổi hoặc 15-35 tuổi theo WHO)
Lần tiêm Thời gian tiêm Thời gian bảo vệ Hiệu lực bảo vệ Mũi 1 Lứa tuổi dậy thì hoặc trước khi mang thai Chưa có Chưa có Mũi 2 Sau mũi 1: 4 tuần 1 – 3 năm 80 – 90% Mũi 3 Sau mũi 2: 6 tháng 5 năm 95 – 98% Mũi 4 Sau mũi 3: 1 năm 10 năm Mũi 5 Sau mũi 4: 1 năm Suốt lứa tuổi sinh đẻ
Chống chỉ định- Bị dị ứng hay mẫn cảm với một trong các thành phần của vắc xin hoặc có biểu hiện dị ứng với lần tiêm trước.- Hoãn tiêm nếu đang bị sốt, nhiễm trùng cấp tính hay đợt tiến triển của bệnh mạn tính.(Vui lòng xem thêm ở phần Bệnh Bạch hầu về vắc xin kết hợp có thành phần uốn ván)
Tác dụng không mong muốn- Tác dụng không mong muốn được báo cáo:+ Sưng hạch bạch huyết.+ Phản ứng dị ứng, mẫn cảm: Mày đay, phù, ngứa, ban đỏ.+ Đau đầu, khó chịu, đau cơ, hạ huyết áp.+ Sốt, khó chịu thoáng qua.- Tác dụng không mong muốn có thể gặp:+ Hội chứng Guillain - Barré (nhạy cảm bất thường, liệt) hay viêm dây thần kinh cánh tay (liệt, đau lan cánh tay và vai).(Vui lòng xem thêm ở phần Bệnh Bạch hầu về vắc xin kết hợp có thành phần uốn ván)
Những điều cần lưu ý- Không được tiêm bắp cho người bị rối loạn chảy máu như hemophili hoặc giảm tiểu cầu.- Không tiêm vào tĩnh mạch để tránh sốc phản vệ.- Vắc xin có thể bị ảnh hưởng đáp ứng miễn dịch nếu dùng đồng thời với liệu pháp ức chế miễn dịch.- Cần báo với bác sĩ nếu:+ Đang bị suy giảm miễn dịch hay điều trị với thuốc ức chế miễn dịch.+ Đã bị dị ứng hay phản ứng bất thường với lần tiêm trước.+ Đã tiêm vắc xin uốn ván trong vòng 5 năm trở lại đây.+ Đã từng bị hội chứng Guillain - Barré (nhạy cảm bất thường, liệt) hay viêm dây thần kinh cánh tay (liệt, đau lan cánh tay và vai). Bác sĩ sẽ xem xét cẩn thận và quyết định tiêm hay không mũi vắc xin uốn ván tiếp theo.(Vui lòng xem thêm ở phần Bệnh Bạch hầu về vắc xin kết hợp có thành phần uốn ván)
Bài viết khác
- Bệnh Lao
- Bệnh viêm gan B
- Bệnh bạch hầu
- Bệnh ho gà
- Các bệnh xâm lấn do Hib
- Bệnh bại liệt
- Bệnh viêm dạ dày - ruột do vi rút Rota
- Các bệnh do phế cầu khuẩn
- Bệnh viêm màng não do não mô cầu
- Bệnh cúm mùa
- Bệnh sởi
- Bệnh viêm não Nhật Bản
- Bệnh Sốt xuất huyết Dengue
- Bệnh Rubella
- Bệnh quai bị
- Bệnh thủy đậu
- Bệnh Zona
- Bệnh viêm gan A
- Bệnh ung thư cô tử cung và các bệnh khác do HPV
- Bệnh dại
- Bệnh tả
- Bệnh thương hàn
- Bệnh sốt vàng
- Bệnh do vi rút hợp bào hô hấp
- Bệnh COVID-19

