Dự phòng biến cố bất lợi sau tiêm chủng

  • Khi đi tiêm thông báo cho bác sĩ biết rõ tiền sử bệnh tật và tiêm vắc xin trước đó
    Bà mẹ/ người phụ trách/ người đi tiêm chủng cần chủ động thông báo về tình trạng sức khỏe hiện tại của con bạn/ người được tiêm/ bạn như: đang bị ốm, đang dùng thuốc hoặc có bệnh mãn tính, dị tật bẩm sinh, tiền sử sinh non, tiền sử dị ứng, đặc biệt có phản ứng mạnh với lần tiêm chủng trước như sốt cao, quấy khóc kéo dài, phát ban, sưng nề vùng tiêm hay có biểu hiện bất thường khác… để cán bộ y tế đưa ra chỉ định tiêm chủng phù hợp.
    Trên thực tế nhiều trường hợp những người đến tiêm mà không nhớ tiền sử tiêm chủng trước đó. Về nguyên tắc, bằng chứng về tiền sử tiêm chủng trước đó phải được dựa trên hồ sơ sổ sách hoặc phiếu tiêm chủng. Tuy nhiên nếu không có bằng chứng này thì cần phải coi người đó có nguy cơ cảm thụ với bệnh và cần phải tiêm vắc xin theo lịch. Nhìn chung không cần thiết phải xét nghiệm trước khi đưa ra quyết định tiêm chủng. 

    Khám sàng lọc
    * Mục đích của khám sàng lọc: Nhằm phát hiện trường hợp bất thường cần lưu ý để quyết định tiêm chủng hay không tiêm chủng vắc xin.
    * Các bước: Thực hiện và điền theo bảng kiểm trước tiêm chủng bao gồm:
    - Hỏi tiền sử và các thông tin có liên quan;
    - Đánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại;
    - Kết luận.
     
    * Các trường hợp chống chỉ định:
    - Người có tiền sử phản vệ hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vắc xin lần trước (có cùng thành phần).
    - Trường hợp tiền sử lồng ruột: Chống chỉ định với vắc xin Rota.
    - Trường hợp mắc suy giảm miễn dịch bẩm sinh: Chống chỉ định với vắc xin OPV.
    - Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin.

    * Các trường hợp tạm hoãn:
    - Có tiền sử phản ứng phản vệ độ II sau tiêm chủng vắc xin lần trước (có cùng thành phần): Chuyên khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.
    - Có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan, suy giảm ý thức...). Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.
    Mắc các bệnh cấp tính, các bệnh truyền nhiễm. Tiêm chủng khi sức khỏe ổn định.
    Sốt ≥38°C hoặc hạ thân nhiệt ≤35,5°C (đo nhiệt độ tại nách). Tiêm chủng khi thân nhiệt ổn định.
    - Suy giảm miễn dịch: Trẻ nghi ngờ mắc hoặc mắc suy giảm miễn dịch bẩm sinh chưa xác định được mức độ hoặc mắc suy giảm miễn dịch thể nặng: Tạm hoãn tiêm chủng các vắc xin sống giảm độc lực và chuyển khám sàng lọc tại bệnh viện. Tiêm chủng khi tre được chẩn đoán suy giảm miễn dịch không thuộc thể nặng, ngoại trừ vắc xin bại liệt uống (OPV) (Phụ lục VII).
    - Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng (trừ kháng huyết thanh viêm gan B): Tạm hoãn tiêm chủng vắc xin sống giảm độc lực. Tiêm chủng cho trẻ khi đủ 3 tháng tính từ ngày cuối cùng sử dụng sản phẩm.
    - Trẻ đang điều trị hoặc mới kết thúc đợt điều trị corticoid toàn thân (uống/ tiêm) với liều cao (tương đương prednison ≥ 2 mg/kg/ngày), hóa trị (thuốc alkyl hóa, chất chống chuyển hóa, chất ức chế TNF-α, chất ức chế IL-1 hoặc các kháng thể đơn dòng khác nhằm vào tế bào miễn dịch...), xạ trị trong vòng 14 ngày: Tạm hoãn tiêm chủng vắc
    xin sống giảm độc lực. Tiêm chủng cho trẻ sau khi kết thúc điều trị corticoid, hóa trị và xạ trị 14 ngày.
    - Trẻ có cân nặng dưới 2000g: Chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện. Khi cân nặng trẻ từ 2000g trở lên thì thực hiện khám sàng lọc và tiêm chủng tại các cơ sở tiêm chủng ngoài bệnh viện – Có tiền sử phản ứng tăng dần sau các lần tiêm chủng trước của cùng loại vắc xin (ví dụ: Lần đầu không sưng tấy, lần sau viêm sưng tấy lan
    tỏa tại vị trí tiêm...): Chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.
    - Mắc các bệnh bẩm sinh hoặc bệnh mạn tính ở tim, phổi, hệ thống tiêu hóa, tiết niệu, máu, ung thư chưa ổn định: Chuyển khám sàng lọc tại bệnh viện. Tiêm chủng khi tình trạng bệnh ổn định.
    - Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vắc xin.